- Các loài thường nhạy cảm :
Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Clostridium difficile, Clostridium
sp, Bacteroides sp, Bacteroides fragilis, Prevotella, Fusobacterium, Veillonella
;
- Các loài nhạy cảm không thường xuyên :
Bifidobacterium, Eubacterium ;
- Các loài đề kháng : Propionibacterium,
Actinomyces, Mobilincus.
- Hoạt tính diệt ký sinh trùng : Entamoeba
histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
Sau khi uống, métronidazole được hấp thu nhanh,
ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau
khi uống và tiêm truyền như nhau. Độ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không
bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố :
Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết
thanh tối đa đạt trung bình 10 mg/ml.
Thời gian bán hủy huyết thanh : 8-10 giờ.
Ít liên kết với protéine huyết tương : < 20%.
Thể tích phân bố cao, khoảng 40 lít (hoặc 0,65
lít/kg).
Khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi,
thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo gần bằng
nồng độ huyết thanh.
Métronidazole qua được hàng rào nhau thai và
qua sữa mẹ.
Chuyển hóa sinh học :
Métronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, bị
oxyde hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính :
- chất chuyển hóa alcool, là chất chuyển hóa
chính, có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với métronidazole), thời
gian bán hủy : 11 giờ.
- chất chuyển hóa acide, có tác dụng diệt khuẩn
khoảng 5% so với métronidazole.
Bài tiết :
Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít
bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do métronidazole và các chất
chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng.
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh do amib.
- Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas.
- Viêm âm đạo không đặc hiệu.
- Bệnh do Giardia intestinalis.
- Điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí
trong phẫu thuật.
- Điều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ
khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao.
- Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều
trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không nên phối hợp :
- Disulfiram : vì có thể gây cơn hoang tưởng và
rối loạn tâm thần.
- Alcool : hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn
mửa, tim đập nhanh).
Thận trọng khi phối hợp :
- Các thuốc chống đông máu dùng uống (như
warfarine) : tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do
giảm chuyển hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine. Điều chỉnh
liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với métronidazole đến 8
ngày sau khi ngưng điều trị.
Các phối hợp cũng nên lưu ý :
- 5 Fluoro-uracil : làm tăng độc tính của 5
Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải.
Xét nghiệm cận lâm sàng :
Métronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn,
do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Hiếm, tuy nhiên đôi khi cũng được ghi nhận :
rối loạn nhẹ đường tiêu hóa : buồn nôn, biếng
ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.
Ngoại lệ :
- những phản ứng ở da-niêm mạc : nổi mề đay,
cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng ;
- những dấu hiệu thần kinh-tâm thần : nhức đầu.
chóng mặt, lẫn, co giật ;
- viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị.
Khi dùng liều cao hay điều trị dài ngày, có thể
thấy :
- giảm bạch cầu.
- bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, các triệu
chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.
Ngoài ra, nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ do
các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Bệnh amib :
Người lớn : 1,5 g/ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ em : 30-40 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
Trong bệnh amib ở gan, ở giai đoạn mưng mủ, cần
dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng métronidazole.
Điều trị liên tục trong 7 ngày.
Bệnh do trichomonas :
- Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do
trichomonas) : liều duy nhất 2 g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày : 500
mg/ngày, chia làm 2 lần, và đặt thêm 1 viên trứng vào buổi tối. Cần điều trị
đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục, ngay cả khi không có triệu chứng
bệnh.
- Ở nam giới (viêm niệu đạo do trichomonas) :
liều duy nhất 2 g hoặc 500 mg/ngày chia làm 2 lần, uống trong 10 ngày.
Rất hiếm khi cần phải tăng liều đến 750 mg hoặc
1 g/ngày.
Bệnh do Giardia intestinalis : điều trị
liên tục trong 5 ngày.
- Người lớn : 750 mg - 1 g/ngày.
- Trẻ em
- từ 10 đến 15 tuổi : 500 mg/ngày ;
- từ 5 đến 10 tuổi : 375mg/ngày ;
- từ 2 đến 5 tuổi : 250 mg/ngày.
Viêm âm đạo không đặc hiệu :
- 500 mg, 2 lần/ngày, uống trong 7 ngày. Điều
trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục.
- Trong một số trường hợp viêm âm đạo, có thể
kết hợp uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.
Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí :
(điều trị đầu tay hoặc chuyển tiếp)
- Người lớn : 1-1,5 g/ngày.
- Trẻ em : 20-30 mg/kg/ngày.
Dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong phẫu
thuật :
Métronidazole được dùng phối hợp với một thuốc
có tác động trên vi khuẩn đường ruột.
- Người lớn : 500 mg mỗi 8 giờ, bắt đầu dùng
thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật, liều cuối cùng 12 giờ sau phẫu thuật.
- Trẻ em : 20 đến 30 mg/kg/ngày, cùng phác đồ
như người lớn.