Tuyệt đối :
- Dị ứng với các thành phần của thuốc và nhất
là với kháng histamine.
- Có tiền sử mất bạch cầu hạt.
- Vài dạng bệnh tăng nhãn áp.
- Tiểu khó do bệnh tiền liệt tuyến hoặc do các
bệnh khác.
Tương đối :
- Không dùng chung với sultopride.
- Trong 3 tháng đầu thai kỳ hay trong thời kỳ
cho con bú.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Trường hợp ho có đàm cần phải để tự nhiên vì
là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi-phế quản.
- Trước khi kê toa thuốc chống ho, cần tìm
nguyên nhân gây ho để có điều trị đặc hiệu.
- Nếu ho kháng với 1 loại thuốc ho dùng theo
liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của
bệnh nhân.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Vì thuốc có thể gây buồn ngủ nên người lái xe
và vận hành máy móc cần chú ý.
- Không dùng chung với các thức uống có rượu
hay thuốc chứa cồn.
- Không phơi nắng hay tiếp xúc với tia cực tím
trong thời gian điều trị.
- Người bệnh tiểu đường hay kiêng đường cần chú
ý lượng đường saccharose trong thuốc (3,7 g đường trong 5 ml và 7,3 g trong 10
ml).
LÚC CÓ THAI
Liên quan đến oxomémazine :
Không nên phối hợp :
- Alcool : alcool làm tăng tác dụng an thần của
thuốc kháng histamine H1, làm giảm sự tập trung do đó có thể gây nguy
hiểm cho người lái xe cũng như đang vận hành máy móc. Tránh uống rượu cũng như
các thuốc có chứa alcool.
- Sultopride : nguy cơ phần lớn là rối loạn
nhịp tâm thất, nhất là cơn loạn nhịp thất kịch phát.
Một số phối hợp cũng cần nên lưu ý :
- Thuốc hạ huyết áp : tăng tác dụng hạ huyết áp
và có thể gây hạ huyết áp thế đứng (hiệp đồng tác dụng). Đối với guanéthidine,
xem phía trên.
- Atropine và các chất có tác động atropinic
(thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, đa số các thuốc kháng histamine H1,
thuốc chống liệt rung kháng cholinergic, các thuốc chống co thắt có tác động
atropinic, disopyramide) : phối hợp các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine như
gây bí tiểu, táo bón, khô miệng...
- Các thuốc khác gây trầm cảm hệ thần kinh
trung ương (dẫn xuất của morphine có tác dụng giảm đau và chống ho, đa số các
thuốc kháng histamine H1, barbiturate, benzodiazépine, các thuốc giải
lo không thuộc họ benzodiazépine, clonidine và các thuốc cùng họ) : tăng trầm
cảm có thể gây hậu quả nghiêm trọng, nhất là đối với người lái xe và vận hành
máy móc.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Thuốc có thể gây ra ở một số người vài tác dụng
phụ khó chịu. Trong trường hợp đó ngưng thuốc ngay và đến tham vấn bác sĩ :
- Buồn ngủ, ngầy ngật, nhất là lúc mới bắt đầu
điều trị.
- Rối loạn trí nhớ hay tập trung, chóng mặt.
- Mất phối hợp chức năng vận động, run rẩy.
- Lẫn, ảo giác.
- Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo
bón, đánh trống ngực, giảm huyết áp động mạch.
- Phản ứng dị ứng : sẩn đỏ, chàm, ban đỏ, mề
đay, phù Quincke, sốc phản vệ, dị ứng da do nắng.
- Suy giảm nặng bạch cầu trong máu.
- Suy giảm bất thường tiểu cầu.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em trên 40 kg (hoặc 12
tuổi) : ngày 4 lần, mỗi lần 10 ml.
Trẻ em : liều lượng hàng ngày tùy trọng
lượng cơ thể :
- Trẻ em dưới 8 tuổi : theo chỉ định của
bác sĩ.
- Trẻ từ 25 đến 30 kg : 2 đến 3
lần/ngày, mỗi lần 10 ml.
- Trẻ từ 30 đến 40 kg : 3 đến 4
lần/ngày, mỗi lần 10 ml.
Nếu cần, liều dùng có thể lặp lại cách nhau ít
nhất 4 giờ.
Việc điều trị chỉ nên ngắn ngày và chỉ giới hạn
vào những lúc ho.
QUÁ LIỀU
Liên quan đến oxomémazine :
Dấu hiệu ở trẻ em : các dấu hiệu thường
gặp nhất là hưng phấn với kích động, ảo giác, mất điều hòa, không phối hợp được
động tác, múa vờn và co giật. Các dấu hiệu cuối chỉ xảy ra từng hồi ; run rẩy
với động tác múa vờn có thể là các dấu hiệu tiền triệu. Đồng tử cố định và giãn
ra, da mặt đỏ bừng và sốt cao là các dấu hiệu thường xảy ra khi ngộ độc
atropine. Sau cùng có thể xảy ra hôn mê nặng với trụy tim mạch ; tử vong có thể
xảy ra trong 2 đến 98 giờ.
Dấu hiệu ở người lớn : các triệu chứng
xảy ra khác hơn : trầm cảm và hôn mê có thể xảy ra trước giai đoạn kích động và
co giật. Hiếm khi xảy ra sốt và đỏ bừng ở mặt như ở trẻ em.
Điều trị : điều trị triệu chứng, có thể
trợ hô hấp hoặc hô hấp nhân tạo, dùng thuốc chống co giật.