Thuốc nhỏ mắt và thuốc mỡ Ciloxan
(Ciprofloxacin HCl) là thuốc kháng khuẩn tổng hợp, tiệt trùng, đa liều dùng
trong nhãn khoa.
Hấp thu toàn thân : Một nghiên cứu về
hấp thu toàn thân đã được thực hiện, trong đó dung dịch nhỏ mắt Ciloxan được nhỏ
mỗi hai giờ khi đang thức trong vòng hai ngày, và thêm năm ngày tiếp sau đó nhỏ
mỗi bốn giờ khi đang thức. Nồng độ trong huyết tương tối đa của ciprofloxacin
được ghi nhận là dưới 5 ng/ml. Nồng độ trung bình thường dưới 2,5 ng/ml.
Vi trùng học : Ciprofloxacin có hoạt
tính phổ rộng trong điều kiện phòng thí nghiệm (in vitro) chống lại nhiều vi
khuẩn gram dương và gram âm. Tác dụng diệt khuẩn của ciprofloxacin là do khả
năng ức chế hoạt động của enzym DNA-gyrase, là enzym cần thiết cho sự tổng hợp
DNA của vi khuẩn.
Ciprofloxacin đã cho thấy khả năng chống lại
hầu hết các chủng vi khuẩn sau trong điều kiện phòng thí nghiệm và trên các
nhiễm trùng lâm sàng (xem phần Chỉ định).
Gram dương :
Staphylococcus aureus (gồm chủng nhạy cảm với
methicillin và kháng methicillin),
Staphylococcus epidermidis,
Streptococcus pneumoniae,
Streptococcus (Nhóm Viridans).
Gram âm :
Pseudomonas aeruginosa,
Serratia marcescens.
In vitro, ciprofloxacine cho thấy có hoạt tính
đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây ; tuy nhiên, chưa biết rõ ý nghĩa lâm
sàng của những dữ kiện này.
Gram dương :
Enterococcus faecalis (nhiều chủng chỉ nhạy cảm
trung bình),
Staphylococcus haemolyticus,
Staphylococcus hominis,
Staphylococcus saprophyticus,
Streptococcus pyogenes.
Gram âm :
Acinetobacter calcoaceticus subsp. anitratus,
Aeromonas caviae,
Brucella melitensis,
Campylobacter coli,
Campylobacter jejuni,
Citrobacter diversus,
Citrobacter freundii,
Edwardsiella tarda,
Enterobacter aerogenes,
Enterobacter cloacae,
Enterobacter coli,
Haemophylus ducreyi,
Haemophylus influenzae,
Haemophylus parainfluenzae,
Klebsiella pneumoniae,
Klebsiella oxytoca,
Legionella pneumophila,
Moraxella (Branhamella) catarrhalis,
Morganella morganii,
Neisseria gonorrhoeae,
Neisseria meningitidis,
Pasteurella multicoda,
Proteus mirabilis,
Proteus vulgaris,
Providencia rettgeri,
Providencia stuartii,
Salmonella enteritidis,
Salmonella typhi,
Shigella sonneii,
Shigella flexneri,
Vibrio cholerae,
Vibrio para-haemolyticus,
Vibrio vulnificus,
Yersinia enterocolitica.
Các loại vi khuẩn khác : Chlamydia
trachomatis (chỉ nhạy cảm trung bình) và Mycobacterium tuberculosis (chỉ nhạy
cảm trung bình).
Như đối với hầu hết các vi khuẩn kị khí, bao
gồm Bacteroides fragilis và Clostridium difficile, hầu hết các chủng Pseudomonas
cepacia và một số chủng Pseudomonas maltophilia đề kháng với ciprofloxacin.
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) thường không
vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) khoảng hơn hệ số 2. Sự đề kháng
ciprofloxacin trong phòng thí nghiệm thường xuất hiện muộn (đột biến nhân đôi
từng bước).
Ciprofloxacin không gây phản ứng chéo với các
kháng sinh khác như các bêta-lactam hay các aminoglycosid ; vì vậy các vi khuẩn
đề kháng với các thuốc này có thể nhạy cảm với ciprofloxacin.
Các nghiên cứu lâm sàng :
Sau trị liệu bằng dung dịch nhỏ mắt Ciloxan,
76% bệnh nhân bị loét giác mạc có kết quả cấy vi khuẩn dương tính được chữa khỏi
về mặt lâm sàng và 92% trường hợp loét có hiện tượng tái tạo biểu mô hoàn toàn.
Trong các thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm thực hiện trong khoảng thời gian 3 và
7 ngày, 52% bệnh nhân bị viêm kết mạc và có kết quả cấy vi khuẩn dương tính được
chữa khỏi về mặt lâm sàng ; và khi kết thúc điều trị, trên 70-80% trường hợp có
tất cả các tác nhân gây bệnh đều bị tiêu diệt.
Sau khi trị liệu bằng thuốc mỡ tra mắt Ciloxan,
75% bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc nhiễm khuẩn và có kết
quả cấy vi khuẩn dương tính được chữa khỏi về mặt lâm sàng và khoảng 80% trường
hợp trong đó các tác nhân gây bệnh đều bị tiêu diệt khi kết thúc điều trị (ngày
thứ 7).
Khả năng sinh ung thư, gây đột biến, rối
loạn sinh sản :
Tám thử nghiệm in vitro về khả năng gây đột
biến đã được thực hiện với ciprofloxacin cho kết quả như sau :
Salmonella / Thử nghiệm vi lạp thể (âm tính)
- Thử nghiệm sửa chữa ADN với E. coli (âm tính)
- Thử nghiệm về sự đột biến trên tế bào Lympho
chuột (dương tính)
- Thử nghiệm HGPRT tế bào Chinese Hamster (âm
tính)
- Thử nghiệm về sự biến đổi của tế bào phôi
Syrian Hamster (âm tính)
- Thử nghiệm về sự đột biến trên nấm men đơn
bào cerevisiae (âm tính)
- Thử nghiệm về sự chuyển đổi gen và trao đổi
chéo của sự gián phân trên nấm men đơn bào cerevisiae (âm tính)
- Thử nghiệm sửa chữa ADN tế bào gan chuột cống
(dương tính)
Vì hai trong tám thử nghiệm dương tính, nhưng
các kết quả của ba hệ thống thử nghiệm sau đây thực hiện trong phòng thí nghiệm
cho kết quả âm tính :
- Thử nghiệm sửa chữa ADN tế bào gan chuột
cống,
- Thử nghiệm vi nhân (chuột nhắt),
- Thử nghiệm gây chết gen trội (chuột nhắt),
Các nghiên cứu dài hạn về tính sinh ung thư
trên chuột và chuột nhắt đã được thực hiện hoàn tất. Không có bằng chứng nào cho
thấy ciprofloxacin có khả năng sinh ung thư và sinh u trên những loài này sau
thời gian hai năm cho uống thuốc hàng ngày.
CHỈ ĐỊNH