Liệu pháp phối hợp kháng sinh và corticoide
điều trị tại chỗ.
Halcinonide là một corticoide có hai gốc
halogen có tác động kháng viêm nhanh và mạnh.
Néomycine là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc họ
aminoside có tác động trên staphylocoque và trực khuẩn Gram - .
Tá dược của kem Halog-néomycine được bào chế
rất đặc biệt, bao gồm hai pha :
- 50% hoạt chất được bào chế dưới dạng dung
dịch trong pha nước của tá dược và sẽ cho tác dụng ngay khi sử dụng ;
- 50% được bào chế dưới dạng vi tinh thể, tạo
hỗn dịch trong pha dầu, sẽ giải phóng hoạt chất từ từ và kéo dài.
Như vậy có thể dùng thuốc một lần mà tác động
được duy trì trong 24 giờ. Loại tá dược bao gồm 2 pha này có ái lực với nước và
dầu tương đương nhau (tỉ lệ gần bằng 1), như thế cho phép điều trị đồng thời
những bệnh da cấp tính có rịn nước cũng như các sang thương khô, có tróc vảy.
Halcinonide là hoạt chất chủ yếu của kem
Halog-néomycine. Néomycine có tác dụng điều trị các nhiễm trùng phối hợp nhưng
không được chỉ định để ngừa nhiễm trùng. Ưu thế của phối hợp này so với liệu
pháp corticoide đơn thuần chỉ được chứng minh trong những ngày điều trị đầu tiên
và khi nhiễm trùng, nhất là do staphylocoque, có mật độ vi khuẩn cao. Điều này
thường xảy ra trong các bệnh ngoài da có rịn nước, gây ngứa, thường là mãn tính.
Tuy nhiên, nếu có lở loét nhiều cần phải phối hợp thêm với kháng sinh đường toàn
thân.
CHỈ ĐỊNH
- Bao gồm các chống chỉ định của liệu pháp
corticoide tại chỗ. Tất cả các nhiễm trùng nguyên phát ở da do vi khuẩn, virus
hoặc vi nấm. Sử dụng dạng phối hợp này có thể làm nặng thêm các nhiễm trùng nêu
trên. Ngoài ra còn làm thay đổi các triệu chứng làm cho việc chẩn đoán sau này
khó khăn hơn.
- Không dùng cho trường hợp loét chân, vết
thương không trương lực, mảng mô hoại tử hoặc mụn trứng cá đỏ.
- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của
thuốc, nhất là với néomycine.
- Không băng kín khi thoa thuốc trong trường
hợp điều trị bệnh da có bội nhiễm.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Sự có mặt của corticoide không ngăn cản được
các biểu hiện dị ứng ở da với kháng sinh (nếu có), nhưng có thể làm thay đổi các
dấu hiệu lâm sàng.
Nhạy cảm da với kháng sinh (nếu có) có thể ảnh
hưởng đến việc sử dụng sau này theo đường toàn thân của một kháng sinh có liên
quan giống nhau về phương diện kháng nguyên.
Nếu bôi thuốc trên diện tích rộng hoặc bôi
thuốc quá dầy hoặc băng kín lại sau khi bôi sẽ tạo điều kiện cho corticoide
hay/và kháng sinh ngấm vào máu có thể sẽ gây tác dụng toàn thân của các chất ấy.
Điều này nên được đặc biệt quan tâm khi điều trị cho trẻ còn bú hoặc trẻ còn nhỏ
tuổi.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thời gian điều trị : thường không nên
điều trị quá 8 ngày vì :
- Không thấy có lợi ích gì khi điều trị quá
thời hạn này.
- Điều trị kéo dài do lầm lẫn trên một diện
tích rộng có thể cho các tác dụng ngoại ý như khi dùng liệu pháp corticoide
đường toàn thân.
- Dùng lâu dài corticoide loại I, II và III
trên mặt có thể gây viêm da do corticoide.
- Do trong thành phần có kháng sinh nên có thể
gây chọn lọc chủng đề kháng.
Trẻ còn bú :
Nên tránh dùng corticoide có tác dụng mạnh
(loại I và II), và cũng nên lưu ý đến khả năng bị bít kín ngẫu nhiên có thể xảy
ra dưới các nếp gấp ở da hoặc dưới tã lót.
Tránh để thuốc chạm vào kết mạc.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Do corticoide :
Rất hiếm khi xảy ra nếu điều trị ngắn hạn.
Có thể làm cho da ráp, phát ban dạng trứng cá
hoặc mụn mủ, rậm lông, mất sắc tố ở da, viêm da quanh miệng hoặc làm xuất hiện
hoặc làm nặng thêm mụn trứng cá đỏ (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
Có thể gây các vết rạn da (chủ yếu ở gốc chi và
thường xảy ra ở thiếu niên) ngay trong 10 ngày đầu điều trị với corticoide có
tác dụng mạnh (loại I và II).
Do kháng sinh :
Néomycine có thể gây chàm dị ứng do tiếp xúc,
thường xảy ra nhất là khi điều trị lâu dài và khi điều trị viêm da do ứ đọng,
nhất là quanh vết loét. Các sang thương chàm có thể xuất hiện rải rác cách xa
nơi bôi thuốc.
Có thể xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh
khác thuộc họ aminoside.
Nên lưu ý về khả năng gây độc tính toàn thân
của néomycine (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng) càng quan trọng khi
bôi thuốc lên diện tích rộng hoặc do da bị trầy sướt hoặc dùng cho trẻ nhũ nhi.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG