Các vi khuẩn nhạy cảm thường xuyên :
Staphylocoque nhạy với méticilline ; Streptocoque trong đó có Streptococcus
pneumoniae nhạy với pénicilline ; Branhamella catarrhalis, Neisseria
gonorrhoeae, Pasteurella ; Corynebacterium diphteriae, Propionibacterium acnes.
Các vi khuẩn nhạy cảm trung bình : Haemophilus
influenzae ; Salmonella, Shigella, Citrobacter diversus, Proteus mirabilis ;
Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.
Các vi khuẩn nhạy cảm không thường xuyên :
Klebsiella, Escherichia coli ; Fusobacterium, Prevotella.
Các vi khuẩn đề kháng : Staphylocoque kháng
méticilline ; Streptococcus pneumoniae đề kháng hoặc kém nhạy cảm với
pénicilline ; Enterococcus ; Listeria monocytogenes ; Enterobacter ; Serratia ;
Citrobacter freundii ; Proteus vulgaris ; Morganella morganii ; Providencia ;
Pseudomonas sp. ; Acinetobacter, các vi khuẩn gram âm không lên men khác ;
Bacteroides ; Clostridium difficile.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Céfadroxil được hấp thu rất tốt (80-90%) qua
đường tiêu hóa.
- Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc.
- Uống 500 mg Oracéfal sẽ cho nồng độ 15
mg/ml sau 1
giờ 30 phút.
- Nồng độ của thuốc trong huyết thanh duy trì ở
mức có hiệu quả trong hơn 6 giờ.
- Tỉ lệ kết dính với protéine huyết tương là
15%.
- Thời gian bán hủy : 1 giờ 30 phút.
- Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu
dưới dạng có hoạt tính. Nồng độ trong nước tiểu cao, khoảng 1.000
mg/ml trong
nước tiểu trong 6 giờ, sau khi uống liều duy nhất 500 mg.
Trên 90% liều sử dụng được tìm thấy trong nước
tiểu trong 24 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm cần phải điều
trị bằng kháng sinh đường uống, ngoại trừ các nhiễm trùng ở màng não, chủ yếu
trong :
- Nhiễm trùng tai mũi họng : viêm họng, viêm
xoang, viêm tai ;
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới :
. nung mủ phế quản cấp và cơn kịch phát cấp
tính của viêm phế quản mãn,
. bệnh phổi cấp tính do vi khuẩn ;
- Nhiễm trùng đường tiểu nhất là ở phần dưới có
biến chứng hoặc không.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Ngưng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị
ứng.
Cần phải hỏi tiền sử dị ứng thuốc trước khi kê
toa nhóm céphalosporine do có dị ứng chéo giữa nhóm pénicilline và nhóm
céphalosporine xảy ra trong 5-10% trường hợp. Thật thận trọng khi dùng
céphalosporine cho bệnh nhân nhạy cảm với pénicilline ; phải theo dõi chuyên môn
nghiêm ngặt ngay từ lần tiêm thuốc đầu tiên.
Céphalosporine bị cấm dùng cho các đối tượng có
tiền sử dị ứng với céphalosporine kiểu phản ứng tức thì. Trong trường hợp nghi
ngờ, thầy thuốc cần phải túc trực bên cạnh bệnh nhân trong lần dùng thuốc đầu
tiên để xử lý tai biến phản vệ nếu xảy ra.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, liều được
điều chỉnh theo mức độ thanh thải créatinine hoặc theo créatinine huyết.
- Nên theo dõi chức năng thận nếu có phối hợp
céfadroxil với kháng sinh có độc tính trên thận (đặc biệt là các aminoside) hoặc
với thuốc lợi tiểu loại furosémide hoặc acide étacrynique.
- Chú ý đến lượng saccharose trong bột để pha
hỗn dịch uống.
LÚC CÓ THAI
- Biểu hiện dị ứng : nổi mày đay, phát ban.
- Biểu hiện ở máu : tăng tạm thời bạch cầu ưa
acide.
- Độc tính trên thận : một số trường hợp suy
giảm chức năng thận được ghi nhận khi sử dụng thuốc kháng sinh cùng nhóm, nhất
là khi phối hợp với nhóm aminoside và các thuốc lợi tiểu mạnh.
- Cũng như đối với đa số các kháng sinh khác
cùng nhóm, rất hiếm trường hợp bị viêm kết tràng giả mạc được ghi nhận.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng :
Người lớn : 2 g/ngày, chia làm 2 lần
(mỗi lần uống 2 viên 500 mg hay 1 viên 1 g).
Điều trị viêm họng và viêm amidan do
streptocoque nhóm A : 1 g liều duy nhất trong ngày hoặc chia làm 2 lần trong
ngày.
Trẻ em/Trẻ còn bú : 50 mg/kg/ngày, chia
làm 2 lần.
Suy thận :
- thanh thải créatinine từ 20 đến 40 ml/phút :
1 g/24 giờ.
- thanh thải créatinine dưới 20 ml/phút : 1
g/48 giờ.
Cách dùng :
Viên nén : viên nén phải được hòa trong
nước trước khi uống.
Viên nang : uống thuốc với một ít nước,
trước hoặc trong bữa ăn.
Bột pha xirô : cho nước đun sôi để nguội
vào chai cho đến mức vạch. Sau đó lắc đều, nếu thấy mực nước thấp hơn vạch thì
châm thêm nước vào đến ngang vạch - lắc đều. Khi đó, bạn đã có 60 ml dung dịch
thuốc tương đương 3 g Oracéfal. Sau khi pha, xirô có thể giữ được một tuần ở
nhiệt độ phòng.
Cách rót thuốc vào muỗng lường : lắc chai trước
khi rót. Cầm muỗng sao cho miệng muỗng nằm ngang, rót thuốc vào cho đến đúng mức
vạch trên cán muỗng. Một muỗng lường tương đương với 250 mg Oracéfal.
BẢO QUẢN