Các vi khuẩn nhạy cảm thường xuyên :
Staphylococcus nhạy cảm với méticilline, Listeria monocytogenes, Haemophilus
influenzae, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Pasteurella, Escherichia
coli, Shigella, Salmonella, Citrobacter freundii, Citrobacter diversus, Proteus
mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Klebsiella oxytoca,
Providencia stuartii, Yersinia, Nocardia, Enterobacter cloacae, Enterobacter
aerogenes, Providencia rettgeri.
Các vi khuẩn nhạy cảm không thường xuyên :
Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae.
Các vi khuẩn đề kháng : Streptococcus,
Entérococcus, Pseudomonas cepacia, Xanthomonas maltophilia, flavobacterium sp,
Alcaligenes denitrificans, các chủng vi khuẩn kỵ khí tuyệt đối, Chlamydiae,
Mycoplasma, Rickettsia, Nocardia, Staphylococcus kháng méticilline,
Acinetobacter baumannii.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Amikacine là kháng sinh được sử dụng bằng đường
tiêm.
Phân phối :
- Amikacine khuếch tán nhanh sau khi tiêm.
- Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường,
tiêm bắp 7,5 mg/kg (500 mg ở người lớn) sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết thanh là
20 mg/ml
sau khi tiêm 1 giờ.
Dùng liều 7,5 mg/kg bằng cách truyền tĩnh mạch
liên tục trong 30 phút sẽ cho nồng độ trong huyết thanh là 38
mg/ml khi kết
thúc đợt truyền.
- Ở người tình nguyện khỏe mạnh, truyền tĩnh
mạch liên tục với liều 15 mg/kg trong 30 phút sẽ cho nồng độ trong huyết thanh
khoảng 77 mg/ml
khi kết thúc đợt truyền và đạt khoảng 47
mg/ml và 1
mg/ml
tương ứng với 1 giờ và 12 giờ sau đó.
- Ở bệnh nhân lớn tuổi có thanh thải créatinine
trung bình là 64 ml/phút, truyền tĩnh mạch liên tục với liều 15 mg/kg trong 30
phút sẽ cho nồng độ trong huyết thanh là 55
mg/ml khi kết
thúc đợt truyền và đạt khoảng 5,4
mg/ml và 1,3
mg/ml
tương ứng với 12 giờ và 24 giờ sau đó.
- Nhiều nghiên cứu dùng đa liều cho thấy không
có hiện tượng tích lũy ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi dùng liều
một lần mỗi ngày từ 15 đến 20 mg/kg.
- Thời gian bán hủy trong huyết thanh trung
bình là 2 giờ.
- Thể tích phân phối biểu kiến là 24 lít tương
ứng 28% trọng lượng cơ thể.
- Sau khi tiêm, amikacine khuếch tán nhanh
trong cơ thể :
- khoảng 10 đến 20% nồng độ trong huyết thanh
qua màng não bình thường, và có thể tăng lên đến 50% khi màng não bị viêm ;
- amikacine cũng được tìm thấy trong khoang
bụng, trong dịch màng phổi, trong dịch tiết phế quản với nồng độ trị liệu (10
đến 20% nồng độ trong huyết thanh) ;
- thuốc khuếch tán qua nhau thai ở mức độ quan
trọng. Khoảng 20% nồng độ amikacine trong máu mẹ được tìm thấy trong máu của bào
thai và trong nước ối ;
- tỉ lệ kết dính với protéine dưới 10%.
Bài tiết :
- Amikacine chủ yếu được đào thải qua thận dưới
dạng có hoạt tính. Trên 90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu trong 24
giờ.
Một liều 7,5 mg/kg sẽ cho một nồng độ khoảng
800 mg/ml
trong nước tiểu trong 6 giờ.
- Bên cạnh sự đào thải qua nước tiểu, một phần
rất nhỏ amikacine cũng được đào thải qua mật.
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm được xác định
là nhạy cảm, nhất là ở các nhiễm trùng thận và đường tiết niệu.
Có thể phối hợp aminoside với một kháng sinh
khác trong một số trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm dựa vào các dữ
liệu vi khuẩn học, đặc biệt trong các biểu hiện nhiễm trùng ở thận, hệ tiết niệu
và sinh dục, nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc, viêm màng não (có thể hỗ trợ
thêm bằng liệu pháp tại chỗ), nhiễm khuẩn hô hấp, ngoài da (nhiễm trùng da ác
tính do Staphylocoque ở mặt), nhiễm khuẩn ở khớp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nhóm aminoside có độc tính trên thận và tai, do
đó cần phải thận trọng khi sử dụng :
- theo dõi chức năng thận và thính giác và kiểm
tra thường xuyên nồng độ kháng sinh trong huyết thanh.
- trường hợp bệnh nhân bị suy thận, chỉ dùng
amikacine khi thật cần thiết và cần điều chỉnh liều tùy theo độ thanh thải
créatinine.
- đối với bệnh nhân đã có rối loạn tiền đình và
ốc tai, chỉ nên dùng amikacine sau khi đã cân nhắc lợi và hại.
- tránh dùng thuốc lặp đi lặp lại và/hoặc kéo
dài, đặc biệt ở người lớn tuổi.
- cẩn thận khi phối hợp amikacine với thuốc lợi
tiểu mạnh.
- nếu có can thiệp phẫu thuật, cần báo cho
chuyên viên gây mê hồi sức biết bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc này.
LÚC CÓ THAI
Chống chỉ định phối hợp :
- Phối hợp với một kháng sinh khác cũng thuộc
họ aminoside : có nguy cơ tăng độc tính trên thận và tai.
Không nên phối hợp :
- Polymyxine (dạng tiêm) : cộng thêm độc tính
trên thận. Chỉ phối hợp khi có sự giám sát chặt chẽ và kết quả kháng sinh đồ đòi
hỏi cần phải phối hợp hai kháng sinh này.
- Độc tố của Clostridium botulinum : aminoside
có thể làm tăng tác dụng của độc tố của Clostridium botulinum. Nên sử dụng một
kháng sinh khác.
Thận trọng khi phối hợp :
- Céfalotine : khả năng céfalotine làm tăng độc
tính trên thận của aminoside còn đang được tranh cãi. Theo dõi chức năng thận.
- Thuốc giãn cơ loại curare : tác dụng curare
tăng khi kháng sinh được sử dụng bằng đường tiêm và/hoặc đường phúc mạc ; trước
khi, trong khi hoặc sau khi sử dụng thuốc có tác dụng curare. Theo dõi mức độ
của tác dụng curare vào cuối giai đoạn gây mê.
- Thuốc lợi tiểu quai (bumétanide và
furosémide) : tăng nguy cơ gây độc tính trên thận và tai của aminoside (do thuốc
lợi tiểu có thể gây mất nước dẫn đến suy thận chức năng).
Có thể phối hợp nhưng cần theo dõi tình trạng
nước của cơ thể, chức năng thận và chức năng ốc tai-tiền đình và nếu cần, kiểm
tra nồng độ aminoside trong huyết tương.
Lưu ý khi phối hợp :
- Dùng các aminoside kế tiếp nhau : lưu ý nguy
cơ độc tính trên tai do tích lũy thuốc (dùng qua đường tại chỗ hay đường toàn
thân).
- Amphotéricine B : có nguy cơ tăng độc tính
trên thận.
- Ciclosporine : créatinine huyết tăng cao hơn
so với ciclosporine dùng một mình (do hiệp đồng độc tính trên thận).
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
- Độc tính trên thận : suy thận thứ phát sau
khi sử dụng aminoside, trong đa số trường hợp, có liên quan đến việc dùng liều
quá cao hoặc thời gian điều trị quá dài, tổn thương thận có từ trước, rối loạn
huyết động hoặc phối hợp với các thuốc được biết là gây độc cho thận.
- Độc tính trên tai : tổn thương thứ phát do
dùng aminoside dễ xảy ra khi dùng liều hàng ngày quá cao, thời gian điều trị kéo
dài, có suy thận sẵn, nhất là suy thận chức năng ở người già, hay do phối hợp
với các thuốc gây độc trên tai.
- Phản ứng dị ứng nhẹ (phát ban, nổi mày đay),
sẽ tự khỏi khi ngưng điều trị.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Không tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
Có thể tiêm 1 lần/ngày đối với các trường hợp
sau :
- bệnh nhân dưới 65 tuổi.
- bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
- khi thời gian điều trị không quá 10 ngày
- không bị giảm bạch cầu đa nhân trung tính.
- khi loại trừ được nhiễm khuẩn Gram dương.
- đối với nhiễm khuẩn Gram âm (ngoại trừ
Pseudomonas và Serratia).
Trong trường hợp khác, thì tiêm 2 lần/ngày.
Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong
vòng 30 đến 60 phút (sau khi hòa tan trong dung dịch đẳng trương NaCl hoặc
glucose với nồng độ 500 mg/200 ml) :
- Liều thông thường :
Người lớn/Trẻ em/Trẻ còn bú : 15
mg/kg/ngày, chia làm 1 đến 3 lần ở người lớn và trẻ em.
- Nhiễm trùng đường tiểu không có biến chứng :
Người lớn/Trẻ em/Trẻ còn bú : có thể
dùng nửa liều.
- Nhiễm trùng nặng :
Người lớn : tối đa 1,5 g/ngày, và tối đa
15 g cho một đợt trị liệu.
Tiêm dưới da : 15 mg/kg/ngày,
chia làm 2 hoặc 3 lần.
Tiêm trong cột sống : 0,5 mg/kg,
tiêm một lần mỗi 48 giờ ; tiêm lặp lại 3 hoặc 4 lần, sau khi đã vô khuẩn hóa
dịch não-tủy.
Suy thận : 7,5 mg/kg ở lần tiêm đầu tiên
; tiêm lặp lại sau mỗi thời gian được tính như sau :
T' = 3 T1/2 (T1/2 = 0,3 x créatinine huyết tính
theo mg/l).
TƯƠNG KỴ