Nếu xảy ra các biểu hiện dị ứng phải ngưng ngay
việc điều trị.
Phải hỏi thăm bệnh sử trước khi kê toa
cephalosporin. Có từ 5 đến 10% trường hợp xảy ra dị ứng chéo giữa nhóm
penicillin và nhóm cephalosporin :
- phải thật thận trọng khi dùng cephalosporin
cho bệnh nhân bị nhạy cảm với penicillin ; cần theo dõi y khoa chặt chẽ ngay
trong lần sử dụng đầu tiên ;
- tuyệt đối không chỉ định cephalosporin cho
bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với cephalosporin kiểu phản ứng tức thì. Trong
trường hợp có nghi ngờ, thầy thuốc cần phải túc trực bên cạnh bệnh nhân trong
lần dùng thuốc đầu tiên để xử lý tai biến phản vệ nếu có.
Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy thì có thể là triệu
chứng, tuy nhiên hiếm khi xảy ra, của viêm đại tràng có giả mạc, cần phải được
chẩn đoán bằng soi đại tràng. Tai biến này hiếm xảy ra với cephalosporin, tuy
nhiên nếu đã xảy ra thì phải ngưng ngay thuốc và cho dùng liệu pháp kháng sinh
chuyên biệt thích hợp (vancomycin). Trong trường hợp này, tuyệt đối tránh dùng
những thuốc làm ứ đọng phân.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Lúc có thai :
Sự dung nạp của cefepime chưa được nghiên cứu
trên phụ nữ có thai.
Trong các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật,
đã ghi nhận rằng khi cho dùng liều hàng ngày cao gấp 8-10 lần liều dùng cho
người vẫn không gây tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp cho sự sinh sản, sự
phát triển của phôi hay của bào thai, thời gian mang thai, sự phát triển của
thai nhi trong và sau khi sinh.
Chỉ sử dụng cefepime trong thời gian mang thai
khi mà lợi ích điều trị cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra.
Lúc nuôi con bú :
Cefepime được bài tiết một lượng rất nhỏ qua
sữa mẹ. Do đó cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thường gặp nhất : tiêu chảy, phát ban.
Hiếm gặp hơn :
- dị ứng : ngứa, mề đay, sốt ;
- đường tiêu hóa : buồn nôn, nôn ;
- tại chỗ : viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch
huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch ; đau và viêm tại điểm tiêm ;
- thần kinh cảm giác : nhức đầu, dị cảm.
Rất hiếm gặp : phản vệ, hạ huyết áp,
giãn mạch, đau bụng, viêm đại tràng, viêm đại tràng có giả mạc, loét ở miệng,
phù, đau khớp, lú lẫn, cảm giác chóng mặt, co giật, thay đổi vị giác, ù tai,
viêm âm đạo.
Các bất thường sinh lý, mức độ trung bình và
thoáng qua, đã được ghi nhận : tăng cao bạch cầu ưa éosine, tăng transaminase
(ASAT-ALAT), tăng thời gian prothrombine và thời gian céphaline được kích hoạt
và giảm phosphore huyết. Một vài trường hợp rất hiếm giảm bạch cầu hạt cũng được
ghi nhận.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng :
Người lớn :
Liều thường dùng qua đường tĩnh mạch hay đường
tiêm bắp được khuyến cáo trong đơn liệu pháp như sau :
| Loại nhiễm trùng |
Liều đơn vị |
Số lần/ngày |
| Nhiễm trùng đường hô hấp cộng đồng |
1 g IV hay IM |
2 lần/ngày |
| Viêm thận-bể thận không có biến chứng |
|
|
| Nhiễm trùng nặng : |
2 g IV |
2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn huyết/Du khuẩn huyết |
|
|
| Viêm phổi |
|
|
| Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng |
|
|
| Nhiễm trùng mật |
|
|
| Bệnh nhân bị giảm bạch cầu đa nhân trung
tính |
2 g IV |
2 đến 3 lần/ngày |
| Nhiễm trùng nặng do Pseudomonas |
2 g IV |
3 lần/ngày |
* Cách dùng : 2 g x 3 lần/ngày chỉ được dùng duy nhất trong đơn trị liệu.
Bệnh nhân bị suy thận :
Cefepime được đào thải qua thận hoàn toàn, do
quá trình lọc ở vi cầu thận. Do đó, ở những bệnh nhân bị suy thận (lọc ở vi cầu
thận < 30 ml/phút), cần phải chỉnh liều cho phù hợp với mức độ lọc ở thận. Cần
căn cứ trên mức độ lọc ở cầu thận để quyết định liều duy trì.
Phác đồ chỉnh liều theo mức độ suy thận được mô
tả trong bảng sau :
| Liều thông thường |
Thanh thải
creatinin (ml/phút) |
| 30-50 |
11-29 |
< 10 |
| 1 g x 2 lần/ngày |
1 g x 1 lần/ngày |
500 mg x 1 lần/ngày |
250 mg x 1 lần/ngày |
| 2 g x 2 lần/ngày |
2 g x 1 lần/ngày |
1 g x 1 lần/ngày |
500 mg x 1 lần/ngày |
| 2 g x 3 lần/ngày |
1 g x 3 lần/ngày |
1 g x 2 lần/ngày |
1 g x 1 lần/ngày |
Nếu chỉ xác định được creatinin huyết (P-creat)
theo mg/l, có thể dùng biểu thức Cockcroft để ước lượng mức độ thanh thải
creatinin :
Clcr (ml/phút) =
(Trọng lượng (kg) x (140 - tuổi)) / (7,2 x
P-creat tính theo mg/l)
Biểu thức này được áp dụng cho nam giới, đối
với nữ phải lấy kết quả trên nhân cho 0,85.
Ở những bệnh nhân được lọc máu, khoảng 68%
lượng cefepime có trong cơ thể được đào thải sau 3 giờ làm thẩm phân. Sau mỗi
lần làm thẩm phân, phải dùng thêm một liều tương đương với liều được khuyến cáo.
Ở những bệnh nhân được làm thẩm phân phúc mạc
lưu động liên tục, cefepime có thể được dùng một cách bình thường ở liều khuyến
cáo mỗi 48 giờ.
Cách dùng :
Axépim 1 g có thể được dùng bằng đường tĩnh
mạch hoặc tiêm bắp sâu.
Đường tĩnh mạch :
Céfépim có thể được pha trong nước cất pha tiêm
hay trong các dung môi pha tiêm tương hợp khác (xem phần Tương hợp ở phía dưới).
Thể tích cần phải pha trước khi sử dụng :
| Lọ |
Thể tích dung môi cần thêm vào |
Thể tích xấp xỉ sau khi pha |
Nồng độ xấp xỉ |
| 1 g IM |
3 ml |
4,4 ml |
240 mg/ml |
| 1 g IV |
10 ml |
11,4 ml |
90 mg/ml |
| 1 g IV |
50-100 ml |
50-100 ml |
20-10 mg/ml |
Các dung dịch sau khi pha mục đích để tiêm tĩnh
mạch có thể được dùng trực tiếp bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm (3-5 phút) hoặc
tiêm vào bộ ống của dịch truyền hoặc tiêm trực tiếp vào dịch truyền.
Đường tiêm bắp :
Pha Axépim 1 g trong nước cất pha tiêm hoặc
trong dung dịch lidocain chlorhydrate 0,5% hoặc 1%.
Tương hợp :
Cefepime có thể pha với các dung môi và dung
dịch sau : chlorur natri 0,9% (có hoặc không có phối hợp với glucose 5%),
glucose 5% hoặc 10%, dung dịch Ringer (có hoặc không có phối hợp với glucose
5%), sodium lactate M/6.
Cefepime có thể được sử dụng đồng thời với các
kháng sinh khác với điều kiện là không được pha chung trong cùng ống tiêm, trong
cùng một dịch truyền hay tiêm cùng một vị trí.
Như với các cephalosporin khác, dung dịch sau
khi pha có thể có màu vàng hổ phách, điều này không có nghĩa là thuốc mất hoạt
tính.
QUÁ LIỀU