Tác dụng chủ yếu của Pralidoxime là khôi phục
lại sự hoạt động của men cholinestérase, sau khi đã bị phosphoryl hóa bởi những
tác nhân gây độc có phosphore hữu cơ.
Phá hủy việc tích lũy acétylcholine, phục hồi
chức năng của những đầu mối thần kinh-cơ trở lại bình thường.
Làm chậm quá trình lão hóa của giai đoạn
cholinestérase bị phosphoryl hóa thành dạng không thể tái phục hồi.
Giải độc tốt các tổ chức, cơ quan trong cơ thể
khi bị nhiễm độc do các hóa chất có phosphore hữu cơ bằng phản ứng hóa học trực
tiếp.
Làm giảm nhanh sự tê liệt của các cơ hô hấp, co
giật, tim đập chậm và đổ mồ hôi.
DƯỢC LỰC
Pralidoxime càng sử dụng sớm sau khi nhiễm độc
càng có hiệu quả (dưới 36 giờ).
Trong thực tế, nên thử nghiệm pralidoxime do
ngộ độc với bất kỳ loại thuốc độc nào có phospho hữu cơ và thời gian đã bị ngộ
độc là bao nhiêu. Phải ngưng điều trị nếu sau liều đầu tiên không thấy có dấu
hiệu khả quan nào. Ngược lại, nếu thấy có hiệu quả, phải tiếp tục dùng cho đến
khi chất giải độc này làm giảm các dấu hiệu tăng tiết cholin và/hoặc việc ngưng
sử dụng thuốc làm bệnh nặng trở lại.
Trong mọi trường hợp, dùng pralidoxime phải
được phối hợp với điều trị triệu chứng, giải độc cho nạn nhân và dùng atropine.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Choáng váng, nhìn một hóa hai, suy yếu sự điều
tiết màng, ngủ gà, nhức đầu, đắng miệng, nôn mửa, loạn nhịp, tăng huyết áp, tăng
hô hấp và có thể suy nhược cơ.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn :
Tiêm tĩnh mạch : 1 g (2 lọ)/1 lần/ngày,
tiêm tĩnh mạch chậm bằng cách hòa 2 lọ bột với 2 ống nước pha tiêm.
Tiêm truyền tĩnh mạch : 1-2 g (2-4 lọ)/1
lần/ngày, tiêm truyền chậm trên 30 phút, pha trong 100 ml dung dịch muối 0,9%.
Dạng uống : 1-2 g, 1 lần/ngày.
Trẻ em :
Dạng tiêm : 20-40 mg/kg, 1 lần/ngày.
Dạng uống : 40-80 mg/kg, 1 lần/ngày.
Có thể dùng lặp lại nếu thấy cần thiết.