Pyrantel là thuốc kháng giun có tính hữu hiệu
cao chống lại các loại nhiễm ký sinh trùng do giun kim (Enterobius
vermicularis), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale
và Necator americanus), và Trichostrongylus colubriformis và T. orientalis.
Pyrantel cũng có một vài tác động lên giun tóc (Trichuris trichiura).
Pyrantel có tác động ức chế thần kinh cơ các
loại giun nhạy cảm. Thuốc làm bất hoạt giun đũa và làm xổ chúng ra ngoài mà
không kích thích giun di chuyển. Trong ruột, pyrantel có hiệu quả trên các thể
còn non cũng như đã trưởng thành của các giun nhạy cảm. Thuốc không có tác động
đối với giun ở trong mô.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Độc tính mạn : 60 chuột cống được cho
uống liều hàng ngày 100, 300 hay 600 mg mỗi kg thể trọng trong vòng 13 tuần.
Không quan sát được thay đổi đại thể hay vi thể nào có thể được cho là do
pyrantel.
Pyrantel dùng ở chó beagle với liều hàng ngày
100, 300 hay 600 mg mỗi kg thể trọng trong vòng 13 tuần. Sau khoảng thời gian
này, có sự gia tăng transaminase trong huyết thanh của 5 con chó. Chứng tăng
lympho bào nhẹ và rõ ràng có liên hệ với liều lượng được quan sát thấy ở chó sau
13 tuần. Thuốc không tạo ra những thay đổi về mô học.
Tính sinh quái thai :
Không có ảnh hưởng lên khả năng thụ thai, sinh
sản, tạo cơ quan, sự chuyển dạ hay việc cho con bú ở chuột cống hay sự tạo cơ
quan ở thỏ dùng pyrantel với mức liều 25 hay 250 mg/kg thể trọng.
CHỈ ĐỊNH
Pyrantel được đặc biệt chỉ định trong điều trị
nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa với một hay nhiều loại giun sau :
- Enterobius vermicularis (giun kim),
- Ascaris lumbricoides (giun đũa),
- Ancylostoma duodenale (giun móc),
- Necator americanus (giun móc),
- Trichostrongylus colubriformis và
T.orientalis.
Nên dùng pyrantel trong điều trị nhiễm một hay
nhiều loại giun ở cả người lớn và trẻ em. Thuốc được dung nạp tốt và không làm
niêm mạc miệng có màu khi uống hay dây bẩn quần áo do phân. Một thành viên của
gia đình hay cộng đồng nhiễm bất kỳ loại giun nào trong 5 loại trên cũng có thể
gây nhiễm cho những người khác. Trong những trường hợp này, nên dùng pyrantel
cho cả gia đình hay cả cộng đồng (làm sạch sẽ môi trường xung quanh và quần áo
để diệt trứng giun cũng giúp ngăn ngừa tái nhiễm).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nên dùng pyrantel cẩn thận ở những bệnh nhân
rối loạn chức năng gan, do sự gia tăng nhẹ SGOT đã xảy ra trên một tỷ lệ nhỏ các
bệnh nhân.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành
máy móc :
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của pyrantel
lên việc lái xe và vận hành máy móc. Không có bằng chứng cho thấy rằng pyrantel
có thể ảnh hưởng lên những hoạt động này.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy pyrantel được
dung nạp rất tốt. Các tác dụng ngoại ý nếu có thường liên quan đến đường tiêu
hóa - chán ăn, co thắt bụng, buồn nôn, nôn mữa và tiêu chảy. Các tác dụng ngoại
ý khác có thể xuất hiện là : nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ và nổi ban.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều khuyến cáo của pyrantel trong điều trị
nhiễm Enterobius vermicularis, Ascaris lumbricoides, Ancylostoma duodenal,
Necator americanus, Trichostrongylus colubriformis và T. orientalis là 10 mg mỗi
kg thể trọng bệnh nhân (liều tối đa là 1 g), uống một lần duy nhất. Phác đồ đơn
giản tính theo thể trọng như sau :
| Thể trọng |
Viên nén 125 mg |
| dưới 12 kg* |
- |
| 12 - 22 kg |
1-2 |
| 22 - 41 kg |
2-4 |
| 41 - 75 kg |
4-6 |
| Người lớn trên 75 kg |
8 |
* Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Đối với những nhiễm Necator americanus nặng
hơn, liều khuyến cáo là 20 mg (dạng base) mỗi kg thể trọng uống một lần duy nhất
mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp, hay liều duy nhất 10 mg (dạng base) cho mỗi
kg thể trọng mỗi ngày trong ba ngày liên tiếp.
Nhiễm Ascaris lumbricoides có thể được điều trị
thành công với liều duy nhất 5 mg (dạng base) mỗi kg thể trọng. Phác đồ liều
lượng đơn giản hóa đối với giun đũa tính theo thể trọng như sau :
| Thể trọng |
Viên nén 125 mg |
| dưới 12 kg* |
- |
| 12 đến 22 kg |
1/2-1 |
| 22 đến 41 kg |
1-2 |
| 41 đến 75 kg |
2-3 |
| Người lớn trên 75 kg |
4 |
* Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Trong các chương trình điều trị lớn cho cộng
đồng về nhiễm Ascaris lumbricoides đơn thuần, có thể dùng liều duy nhất 2,5 mg
(dạng base) mỗi kg thể trọng. Phác đồ liều lượng đơn giản hóa như sau :
| Thể trọng |
Viên nén 125 mg |
| dưới 12 kg* |
- |
| 12 đến 22 kg |
1/4-1/2 |
| 22 đến 41 kg |
1/2-1 |
| 41 đến 75 kg |
1-11/2 |
| Người lớn trên 75 kg |
4 |
* Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Sử dụng cho trẻ em :
Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì
tính an toàn ở lứa tuổi này chưa được xác định.
QUÁ LIỀU