Dydrogestérone có tác động giống progestérone
trên nội mạc tử cung và có tác động trợ thai.
Dydrogestérone không có tác động của androgène
và của estrogène.
Dydrogestérone không ảnh hưởng lên đường nhiệt
độ và sự rụng trứng.
Không có ảnh hưởng ức chế sự bài tiết của hoàng
thể.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Các rối loạn liên quan đến sự giảm
progestérone (nhất là hội chứng tiền kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều do rối
loạn hoặc không rụng trứng, các bệnh vú lành tính, các chứng đau vú, thời kỳ
tiền mãn kinh...).
- Thời kỳ mãn kinh được xác nhận (bổ sung điều
trị bằng estrogène).
- Vô sinh do suy hoàng thể.
- Dọa sẩy thai hoặc sẩy thai liên tiếp đã được
xác nhận là do suy hoàng thể.
- Lạc nội mạc tử cung.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Thuốc này không có chỉ định trong lúc có thai.
Kết quả của rất nhiều nghiên cứu dịch tể học
cho đến nay cho phép loại bỏ nguy cơ gây dị dạng (ở bộ phận niệu sinh dục hoặc ở
cơ quan khác) của estroprogestatif được dùng trong thời kỳ đầu thai kỳ khi mà
chưa biết là đã có thai.
Các nguy cơ trên sự phân hóa giới tính của bào
thai (nhất là giới tính nữ), nguy cơ được mô tả đối với các loại progestatif cũ
có tác động androgène mạnh thì không thể dùng để suy luận cho các progestatif
mới có tác động androgène rất yếu, thậm chí không có (như đối với hoạt chất được
sử dụng trong thuốc này).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hợp :
- Các thuốc gây cảm ứng men : thuốc chống co
giật (carbamazépine, phénobarbital, phénytoine, primidone) ; barbiturate ;
griséofulvine, rifabutine, rifampicine. Các thuốc này làm giảm hiệu lực của
progestatif.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc trị tiểu đường (insuline, metformine,
sulfamide hạ đường huyết) : do dùng progestatif liều cao có tác dụng gây đái
tháo đường.
Thông báo điều này cho bệnh nhân và tăng cường
tự theo dõi đường trong máu và nước tiểu. Có thể điều chỉnh liều thuốc trị tiểu
đường trong thời gian điều trị bằng progestatif và sau khi ngưng thuốc này.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Theo nguyên tắc chung, đối với điều trị suy
progestérone : 20 mg/ngày, tương ứng với 2 viên từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25
của chu kỳ, chia làm 2 lần cách xa nhau.
Một vài chỉ định cần được sử dụng đặc biệt :
- Lạc nội mạc tử cung : 3 viên/ngày, điều trị
liên tục hoặc gián đoạn (từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ). Trường hợp
điều trị liên tục không bắt buộc bị mất kinh ;
- Băng huyết : 3 viên/ngày cho đến khi ngưng
xuất huyết đường sinh dục, dùng thêm 20 ngày (để tránh xuất huyết do ngưng thuốc
đột ngột), sau đó 2 viên/ngày từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 25 của các chu kỳ tiếp
theo ;
- Chu kỳ kinh nhân tạo hàng tháng (trường hợp
mãn kinh đã được xác nhận) : dùng estrogène từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 24 và
Duphaston từ ngày thứ 13 đến ngày thứ 24 (2 viên/ngày). Sau đó ngưng dùng thuốc
cho đến hết tháng.