Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp
trên và dưới (bao gồm cả Tai-Mũi-Họng), đường niệu dục, da và mô mềm, xương và
khớp và các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa,
nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau phẫu
thuật.
Augmentin tiêm tĩnh mạch cũng được chỉ định dự
phòng nhiễm khuẩn ở các phẫu thuật lớn như phẫu thuật trên đường tiêu hóa, phẫu
thuật vùng chậu, phẫu thuật đầu và cổ, phẫu thuật tim, phẫu thuật thận, thay
khớp và phẫu thuật đường mật. Augmentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi
khuẩn kể cả các dòng tiết b-lactamase
đề kháng với ampicillin và amoxycillin (tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các
vi khuẩn nhạy cảm).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không nên sử dụng đồng thời với probenecid. Sử
dụng Augmentin đồng thời có thể làm gia tăng và kéo dài nồng độ amoxycillin
trong máu nhưng không có tác dụng này đối với acid clavulanic.
Nên thận trọng khi sử dụng Augmentin ở bệnh
nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu, và cũng giống như các kháng sinh
phổ rộng khác, Augmentin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc tránh thai uống,
do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Tác dụng ngoại ý thường ít gặp và hầu hết có
tính chất nhẹ và thoáng qua. Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, viêm kết
tràng khi sử dụng kháng sinh và bệnh nấm Candida đã được báo cáo. Đã ghi nhận
được hiện tượng gia tăng vừa phải AST và/hoặc ALT. Viêm gan và vàng da ứ mật đã
được báo cáo dù hiếm gặp nhưng có thể trầm trọng và kéo dài khoảng vài tháng.
Các phản ứng trên gan thường được báo cáo gặp ở nam giới và người lớn tuổi và có
thể xảy ra khi liệu trình điều trị kéo dài. Các dấu hiệu và triệu chứng thường
xảy ra trong hay một thời gian ngắn sau khi điều trị nhưng trong một vài trường
hợp có thể không biểu hiện rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngưng điều trị. Các
phản ứng này thường là có hồi phục. Các phản ứng trên gan có thể trầm trọng và
rất hiếm khi gây tử vong.
Mề đay và ban đỏ đôi khi xảy ra. Hiếm khi có
báo cáo về chứng ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm
độc, viêm da bóng nước tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP).
Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị.
Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu và thiếu máu huyết tán. Cũng như các
kháng sinh nhóm b-lactam
khác, đã có báo cáo về chứng phù mạch (phù Quincke), hội chứng phản vệ (quá mẫn)
dạng bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn. Hiếm khi có viêm thận kẽ. Giảm bạch
cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính hay mất bạch cầu hạt), giảm
tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu huyết tán đã được báo cáo. Chứng tăng hoạt
động, chóng mặt, nhức đầu và co giật có hồi phục đã được báo cáo hiếm khi xuất
hiện. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hay những người đang sử dụng
liều cao.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Chỉ sử dụng tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc
truyền tĩnh mạch ngắt quãng (thuốc không thích hợp cho tiêm bắp). Tham khảo
thông tin kê toa đầy đủ về các chi tiết như cách pha thuốc, độ ổn định và phương
pháp sử dụng. Khoảng cách giữa các liều tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và nằm
trong các giới hạn sau :
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 1,2
g, mỗi sáu đến tám giờ ;
Trẻ em 3 tháng đến 12 tuổi : 30 mg/kg,
mỗi sáu đến tám giờ ;
Trẻ em từ 0 đến 3 tháng : 30 mg/kg, mỗi
mười hai giờ ở trẻ sinh non và trẻ sinh đủ tháng trong giai đoạn chu sinh, tăng
đến mỗi tám giờ sau đó ;
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận (xem thông
tin kê toa đầy đủ).
Đối với bệnh nhân suy gan : kê liều cẩn
thận và kiểm tra chức năng gan định kỳ. Điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày
mà không đánh giá lại.
QUÁ LIỀU