Céfalexine hầu như được hấp thu hoàn toàn, ngay
cả khi có sự hiện diện của thức ăn, và không bị ảnh hưởng bởi các bệnh đường
tiêu hóa, sau khi cắt một phần dạ dày, chứng thiếu acide chlorhydrique, vàng da
hay bệnh có túi thừa (ở tá tràng hay hổng tràng). Thuốc được đào thải với nồng
độ cao qua nước tiểu.
Thời gian bán hủy thường khoảng 1 giờ, nhưng
lâu hơn ở trẻ sơ sinh (xem Liều lượng).
Ceporex có mức độ an toàn cao.
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp : viêm phế quản cấp
và mãn và giãn phế quản có bội nhiễm.
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng : viêm tai giữa,
viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amygdale và viêm họng.
- Nhiễm trùng đường tiểu : viêm bể thận cấp và
mãn, viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu
tái phát.
- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
- Bệnh lậu và giang mai (khi dùng pénicilline
không phù hợp)
- Trong nha khoa : thay thế tạm thời điều trị
phòng ngừa với pénicilline cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Ceporex thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân dị
ứng pénicilline, tuy nhiên cũng có một số rất ít phản ứng chéo xảy ra. Giống như
những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi chức năng thận suy yếu, nên
giảm bớt liều lượng Ceporex cho thích hợp (xem Liều lượng).
Ở bệnh nhân dùng Ceporex, có thể gây phản ứng
dương tính giả tạo trong xét nghiệm glucose niệu với dung dịch Benedict hay dung
dịch Fehling hoặc có dương tính giả tạo với các viên nén "Clinitest" nhưng không
có tác dụng này với các xét nghiệm dựa trên cơ sở enzyme.
Ceporex có thể ảnh hưởng lên xét nghiệm
créatinine bằng picrate kiềm, cho một kết quả cao giả, tuy nhiên mức độ tăng cao
hầu như không quan trọng trên lâm sàng.
LÚC CÓ THAI
Đa số trường hợp nhiễm trùng ở người lớn đáp
ứng với liều uống 1-2 g/ngày chia làm nhiều lần. Đối với hầu hết các nhiễm
trùng, chế độ liều lượng đơn giản như sau có thể thỏa đáng :
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 500
mg x 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em 5-12 tuổi : 250 mg x 3 lần mỗi
ngày.
Trẻ em 1-5 tuổi : 125 mg x 3 lần mỗi
ngày.
Dưới 1 tuổi : 125 mg x 2 lần mỗi ngày.
Để phù hợp hoàn cảnh, đặc biệt với bệnh nhân đi
lại thường xuyên, lượng dùng hàng ngày có thể chia làm 2 liều bằng nhau, nghĩa
là 1 g x 2 lần mỗi ngày cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường niệu.
n Cũng
nên xem xét cân nhắc các thông tin sau :
Người lớn :
p Nhiễm
trùng nặng hay khu trú sâu, đặc biệt trong những trường hợp vi khuẩn kém nhạy
cảm : nên tăng liều đến 1 g x 3 lần mỗi ngày, hay 1,5 g x 4 lần mỗi ngày.
p Dự
phòng nhiễm trùng đường tiểu tái phát : liều khuyến cáo nên dùng là 125 mg
mỗi tối và có thể dùng liên tục trong vài tháng.
Trẻ em : nên tính toán liều lượng dựa
trên trọng lượng cơ thể, đặc biệt ở các trẻ nhỏ. Các khuyến cáo về liều lượng
sau cho trẻ em dựa trên liều lượng bình thường 25-60 mg/kg/ngày. Đối với các
nhiễm trùng mãn, nhiễm trùng trầm trọng hay khu trú sâu, liều lượng này nên tăng
đến 100 mg/kg/ngày (dùng tối đa 4 ngày).
Trẻ nhỏ hơn hoặc 3 tháng tuổi : 62,5-125
mg x 2 lần mỗi ngày.
Trẻ 4 tháng-2 năm : 62,5-125 mg x 4 lần
mỗi ngày hay 125-500 mg x 2 lần mỗi ngày.
Trẻ 3-6 tuổi : 125-250 mg x 4 lần mỗi
ngày hay 250-500 mg x 2 lần mỗi ngày.
Trẻ em 7-12 tuổi : 250-500 mg x 4 lần
mỗi ngày hay 500-1 g x 2 lần mỗi ngày.
Chú ý : đối với hầu hết các nhiễm trùng
cấp, nên tiếp tục điều trị ít nhất hai ngày sau khi các dấu hiệu trở lại bình
thường và triệu chứng giảm bớt, nhưng trong các nhiễm trùng đường niệu và giang
mai phức tạp, tái phát hay mãn tính nên điều trị 2 tuần (dùng 500 mg x 4 lần mỗi
ngày). Đối với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probénécide cho
đàn ông và 2 g với 0,5 g probénécide cho phụ nữ. Dùng kết hợp với probénécide sẽ
làm kéo dài thời gian đào thải của céfalexine và làm tăng nồng độ trong huyết
thanh đến 50-100%. Cho đến nay, Ceporex chưa cho thấy có độc tính lên thận, tuy
nhiên như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu do thận, có thể xuất hiện sự
tích tụ không cần thiết khi chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường. Do
đó, liều lượng tối đa được khuyến cáo (nghĩa là 6 g/ngày cho người lớn và 4
g/ngày cho trẻ em) nên giảm cho phù hợp ở những bệnh nhân này.
Ở người già, nên xem xét cân nhắc khả năng suy
thận.
Người lớn đang điều trị thẩm phân từng đợt nên
dùng thêm 500 mg sau mỗi đợt thẩm phân, nghĩa là liều tổng cộng tối đa 1 g vào
ngày đó. Đối với trẻ em, nên dùng liều bổ sung là 8 mg/kg.
QUÁ LIỀU