Thuốc kháng histamine.
Acrivastine có tác dụng làm giảm triệu chứng
trong những bệnh lý phụ thuộc toàn bộ hay một phần sự phóng thích ồ ạt
histamine.
Acrivastine là chất đối kháng mạnh với
histamine, tương tranh lên thụ thể H1 nhưng không gây tác động kháng
cholinergique và khả năng xuyên thấm vào hệ thần kinh trung ương rất thấp.
Sau một liều uống duy nhất 8 mg acrivastine ở
người lớn, thời gian bắt đầu tác dụng của thuốc, được đo bằng khả năng ngăn chặn
sự xuất hiện sẩn phù và hồng ban ở da gây ra bởi histamine, vào khoảng 30 phút ;
tác dụng tối đa xuất hiện 90 phút (đối với hồng ban) và 2 giờ (đối với sẩn phù).
Mặc dù tác động giảm dần về sau, tính kháng histamine đáng kể vẫn được duy trì
đến 12 giờ sau khi uống trong khi các triệu chứng viêm mũi dị ứng giảm rõ ràng
trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc đường toàn thân.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Acrivastine hấp thu tốt qua ruột. Ở người tình
nguyện trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương vào khoảng 150
ng/ml, đạt được trong khoảng 1,5 giờ sau khi uống 8 mg acrivastine. Thời gian
bán hủy trong huyết tương vào khoảng 1,5 giờ. Trong các nghiên cứu dùng nhiều
liều liên tiếp trong vòng 6 ngày, không ghi nhận được có sự tích tụ của
acrivastine.
Chuyển hóa : 87% liều acrivastine được đánh dấu
phóng xạ dùng ở người tình nguyện được tìm thấy trong nước tiểu sau khoảng thời
gian là 3 ngày, 80% được tìm thấy trong 12 giờ đầu, chủ yếu dưới dạng không đổi,
13% còn lại của liều được tìm thấy trong phân. Một chất chuyển hóa trong đó
nhánh bên acide acrylique của acrivastine đã bị khử, được tìm thấy trong huyết
tương và nước tiểu. Trong nước tiểu, chất chuyển hóa này chiếm khoảng 1/7 liều
dùng. Acrivastine và chất chuyển hóa chính được đào thải chủ yếu ở thận.
CHỈ ĐỊNH
Hầu hết các bệnh nhân dùng Semprex không bị
buồn ngủ. Tuy nhiên, do có sự khác biệt đáp ứng với thuốc ở mỗi cá nhân, cũng
nên đề phòng đối với các bệnh nhân có những hoạt động cần sự tập trung như lái
xe hay thao tác máy cho đến khi họ biết được sự đáp ứng của cơ thể với thuốc.
Nên thường xuyên khuyên bệnh nhân không làm
những việc cần tập trung trong khi đang bị ảnh hưởng của rượu hay những chất làm
ức chế hệ thần kinh trung ương. Dùng đồng thời với acrivastine có thể làm nặg
thêm ở một số cá nhân.
Tính gây ung thư : acrivastine không
được ghi nhận có gây ung thư trong các nghiên cứu dài ngày ở chuột cống và chuột
nhắt.
Tính gây biến dị : Kết quả của những xét
nghiệm ở nhiều mức độ khác nhau về tính gây biến dị cho thấy rằng acrivastine
không có nguy cơ gây thay đổi về di truyền ở người.
Tính gây quái thai : dùng acrivastine
đường toàn thân không gây độc thai hay gây quái thai trong nghiên cứu về sinh
sản ở súc vật.
Giảm khả năng sinh sản : dùng
acrivastine đường toàn thân không làm giảm khả năng sinh sản trong nghiên cứu về
khả năng sinh sản ở súc vật. Không thấy có tác động của Semprex lên sự sinh sản
ở người.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Rất hiếm có trường hợp buồn ngủ trực tiếp gây
ra do Semprex được báo cáo. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tác dụng an thần của
thuốc cũng không lớn hơn của placebo. Đối với đa số bệnh nhân, trị liệu bằng
Semprex không gây ra những tác dụng ngoại ý đáng kể trên lâm sàng về tác dụng an
thần hay kháng cholinergique.
Đôi khi có những báo cáo về một vài trường hợp
nổi ban do điều trị với Semprex nhưng mối liên quan giữa tác dụng này với thuốc
không được xác định chắc chắn.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 1
viên, 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi : chưa có thông tin
về sử dụng Semprex ở trẻ em.
Người già : mặc dù kết quả nghiên cứu
lâm sàng cho thấy không cần thận trọng đặc biệt khi dùng Semprex cho người lớn
tuổi, có thể nên kiểm soát chức năng thận.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : Mặc dù chưa có trường hợp
quá liều cấp nào với Semprex, 25 bệnh nhân dùng acrivastine với liều cao đến
1200 mg mỗi ngày không thấy có hoặc chỉ xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng
nhẹ (rối loạn tiêu hóa, nhức đầu và buồn ngủ)
Điều trị : Nếu cần, chủ yếu điều trị
triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn ở bệnh nhân còn tỉnh táo. Nếu có
chỉ định, có thể rửa dạ dày. Nên có biện pháp theo dõi về hô hấp, đặc biệt ở trẻ
em. Không có thông tin về sự hữu hiệu của thẩm phân.
BẢO QUẢN