Septrin được chỉ định cho điều trị :
Nhiễm trùng tiết niệu (trên và dưới) :
nhiễm trùng cấp, dự phòng dài hạn tái phát nhiễm trùng mãn tính sau khi nước
tiểu sạch khuẩn, viêm tiền liệt tuyến nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng hô hấp : viêm tai giữa ;
viêm xoang ; viêm phế quản cấp, mãn ; viêm phổi ; điều trị và dự phòng viêm
thành phế nang do Pneumocystis carinii.
Đường sinh dục : lậu, viêm vòi trứng, hạ
cam, bệnh Nicolas-Favre.
Đường tiêu hóa : bệnh do Shigella,
thương hàn hay phó thương hàn, người mang vi khuẩn thương hàn mãn tính.
Nhiễm trùng da và vết thương : áp-xe,
trứng cá, mụn nhọt, viêm da mủ, vết thương nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm khác
: bệnh Brucella cấp, u actinomyces, bệnh do Nocardia trừ những trường hợp thực
sự do nấm, viêm xương tủy cấp và mãn, nhiễm trùng huyết.
Bệnh nhiễm trùng do nấm : bệnh nấm
Blastomyces Nam Mỹ.
Septrin có thể dùng trong nhiễm trùng răng và
nha chu, nhiễm trùng tiêu hóa do E. coli gây bệnh đường ruột, viêm màng não do
các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmos.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Vì Septrin có chứa trimethoprime và sulfonamide
nên có thể dự đoán được những tác dụng phụ do những thành phần này gây ra.
Những tác dụng phụ được báo cáo là buồn nôn, có
nôn hoặc không và nổi mẩn.
Tiêu chảy và viêm lưỡi.
Viêm đại tràng giả mạc, và bệnh nấm monilia có
thể xảy ra.
Hiếm gặp phản ứng dị ứng da nặng như ban đỏ
bọng nước đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội
chứng Lyell). Có một vài báo cáo về thay đổi công thức máu chủ yếu là giảm bạch
cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và ban xuất
huyết.
Người lớn tuổi bị loạn chức năng gan, thận hoặc
thiếu acid folic thì có nguy cơ cao. Những bệnh nhân thiếu G6PD, dùng Septrin có
thể có nguy cơ tan máu. Có một vài tài liệu về những cảm giác chủ quan như đau
đầu, trầm cảm, chóng mặt, ảo giác.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Nên uống Septrin với thức ăn hoặc đồ uống để
giảm thiểu các rối loạn tiêu hóa.
Liều chuẩn :
Septrin viên nén, viên nang :
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi : 2 viên mỗi 12
giờ.
- Trẻ từ 6-12 tuổi : 1 viên mỗi 12 giờ.
Septrin viên liều gấp đôi :
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi : 1 viên mỗi 12
giờ.
- Trẻ dưới 12 tuổi : không nên dùng dạng này.
Septrin viên cho trẻ em :
- Trẻ từ 6 -12 tuổi : 4 viên mỗi 12 giờ.
- Trẻ 6 tháng - 5 tuổi : 2 viên mỗi 12 giờ.
Septrin hỗn dịch cho trẻ em :
- Trẻ 6-12 tuổi : 10 ml mỗi 12 giờ.
- Trẻ 6 tháng đến 5 tuổi : 5 ml mỗi 12 giờ.
- Trẻ 6 tuần đến 5 tháng tuổi : 2,5 ml mỗi 12
giờ.
Hỗn dịch Septrin có thể pha loãng với sirô BP.
Trong các nhiễm khuẩn cấp phải dùng thuốc thêm 2 ngày sau khi hết triệu chứng.
Phần lớn các trường hợp cần dùng thuốc ít nhất 5 ngày. Trong những trường nặng,
ở mọi lứa tuổi có thể tăng liều gấp rưỡi.
Liều đặc biệt :
Trừ phi có những chỉ định khác, dùng liều
chuẩn.
Nếu bác sĩ chỉ định viên thì được hiểu đó là
viên cho người lớn. Nếu là các dạng bào chế khác phải có chỉ định cụ thể.
Dự phòng dài hạn tái phát nhiễm trùng mãn
tính sau tiệt trùng nước tiểu :
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi : 1 viên vào buổi
tối trước khi đi ngủ.
Trẻ dưới 12 tuổi : dùng liều đơn 2 mg
trimethoprime và 10 mg sulfamethoxazole/kg cân nặng trước khi đi ngủ.
Điều trị có thể kéo dài 3 -12 tháng hoặc dài
hơn nữa nếu cần.
Viêm tiền liệt tuyến mãn :
Thời gian đầu, nên dùng liều cao hơn liều chuẩn
thông thường. Đợt điều trị nên kéo dài 3 tháng để giảm nguy cơ tái phát.
Viêm thành phế nang do Pneumocystis carinii
:
- Điều trị : 20 mg trimethoprime và 100 mg
sulfamethoxazole/kg cân nặng/mỗi ngày chia 2 lần hoặc hơn và kéo dài trong 2
tuần.
- Dự phòng : dùng liều chuẩn trong suốt thời
gian có nguy cơ.
Lậu :
Có thể dùng những liều dưới đây thay cho liều
chuẩn cho người lớn trong 5-7 ngày :
- Lậu không biến chứng :
4 viên mỗi 12 giờ trong 2 ngày hoặc uống 5 viên
rồi uống nhắc lại 5 viên sau 8 tiếng. Nếu bệnh nhân nghèo thì liều duy nhất 8
viên cũng có thể thích hợp nhưng cần có theo dõi của bác sỹ.
- Nhiễm khuẩn hầu-họng do lậu cầu : 2 viên x 3
lần/ngày trong 7 ngày.
Bệnh hạ cam và bệnh Nicolas-Favre :
Liệu trình điều trị nên kéo dài 10-15 ngày.
Bệnh Brucella cấp :
Điều trị cần kéo dài ít nhất 4 tuần, và nên
điều trị nhắc lại
Người mang vi khuẩn thương hàn và phó thương
hàn :
Cần điều trị trong ít nhất 1-3 tháng
Đối với bệnh nhân suy thận :
Cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi (không có số
liệu đối với trẻ dưới 12 tuổi) :
Liều lượng cần điều chỉnh theo độ thanh thải
creatinin :
Trên 25 ml/phút : Liều chuẩn.
Từ 15-25 ml/phút : dùng liều chuẩn trong tối đa
3 ngày đầu, tiếp theo bằng nửa liều chuẩn.
Dưới 15 ml/phút : không nên dùng trừ phi có
chạy thận nhân tạo thì dùng bằng nửa liều chuẩn.
Cứ 2-3 ngày một lần cần đo nồng độ
sulfamethosazole trong huyết tương sau khi uống Septrin 12 tiếng. Nếu nồng độ
của sulfamethoxazole cao quá 150 mg/ml
thì ngừng dùng thuốc cho tới khi chỉ số xuống dưới 120
mg/ml.
QUÁ LIỀU