Dạng rotacaps dùng cho sự phóng thích histamine
gây ra bởi kháng nguyên và những chất tạo thành trong phản ứng phản vệ có tác
dụng chậm, SRS(A), từ dưỡng bào ở phổi nhạy cảm với kháng thể IgE. Những phản
ứng mẫn cảm loại I như trên, một cách tổng quát, được xem như là phản ứng khởi
phát đầu tiên của hội chứng suyễn dị ứng.
Điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều
trị các bệnh khác như viêm phế quản, khí thủng phổi kèm theo sự tắt nghẽn có hồi
phục đường hô hấp. Salbutamol hít có tác động kéo dài. Trị liệu duy trì và dự
phòng trong bệnh suyễn mãn tính, để làm giảm co thắt phế quản kéo dài và bớt đi
đáp ứng dị ứng trong phổi. Kiểm soát co thắt phế quản kéo dài trong viêm phế
quản mãn.
Ventolin rotacaps có thể được dùng khi cần
thiết để giảm cơn khó thở cấp ; Rotacaps cũng có thể dùng để ngăn ngừa trước cơn
suyễn do gắng sức hay trước khi vào những môi trường kháng nguyên đã biết trước
nhưng không thể tránh được.
Xirô long đàm : dùng cho chứng co thắt phế quản
trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mãn và khí thủng phổi. Trị liệu đường
uống này thích hợp cho trẻ em và người lớn thích dùng thuốc ở dạng lỏng.
Khí dung : điều trị và dự phòng hen phế quản và
cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản và khí thủng phổi kèm theo thuyên
tắc đường hô hấp có hồi phục. Thuốc có tác dụng kéo dài và thích hợp cho điều
trị duy trì thường ngày bệnh phổi mãn tính và viêm phế quản mãn tính. Hệ thống
phân phối thuốc qua đường hít vào khi dùng salbutamol với liều lượng nhỏ tính
bằng mg
tránh được sự rung cơ vân thường gặp với dạng uống. Thuốc tác động nhanh chóng
và có thể dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp.
Có thể dùng thuốc để ngăn chặn cơn suyễn do
gắng sức. Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch,
thuốc hít Ventolin dùng phù hợp cho bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao
huyết áp, bao gồm cả những người dùng thuốc chẹn bêta - các loại thuốc này
thường làm suy hô hấp.
Dung dịch hô hấp (respirator solution) : dùng
điều trị suyễn cấp nặng và những dạng co thắt phế quản khác.
Nebules : dùng kiểm soát cơn co thắt phế quản
cấp và điều trị suyễn cấp nặng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
n
Rotacaps : chỉ dùng hít với một ống hít Ventolin rotahaler.
Người lớn :
p Co
thắt phế quản cấp và kiểm soát cơn suyễn : 200 hay 400
mg,
có thể dùng một liều duy nhất.
p Liều
dự phòng hay duy trì bệnh mãn tính : 400
mg,
3 hay 4 lần mỗi ngày.
p Liều
ngăn ngừa cơn co thắt phế quản do vận động quá độ : 400
mg,
dùng trước khi vận động.
Trẻ em :
p Co
thắt phế quản cấp, kiểm soát cơn suyễn có chu kỳ hay trước khi vận động :
200 mg.
p Liều
dự phòng hay duy trì hàng ngày : 200
mg, dùng 3
hay 4 lần mỗi ngày. Để đạt được kết quả tối đa, cho hầu hết các bệnh nhân, nên
dùng Ventolin rotacaps đều đặn thường xuyên.
Tác dụng giãn phế quản của mỗi lần hít kéo dài
tối thiểu 4 giờ, ngoại lệ ở bệnh nhân có chứng suyễn ngày càng nặng. Những bệnh
nhân này nên được lưu ý không được tăng liều dùng dạng rotacaps, tuy nhiên nên
hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp được chỉ định điều trị bằng glucocorticoide
dùng hít hay đường toàn thân.
n Xirô
:
Người lớn : 10 ml, 3 hay 4 lần mỗi ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi-12 tuổi : 5 ml, 3 hay
4 lần mỗi ngày.
Trẻ em 6-2 tuổi : 2,5-5 ml, 3 đến 4 lần
mỗi ngày.
n
Aérosol :
Người lớn :
p Để
giảm bớt co thắt phế quản cấp và để kiểm soát các cơn suyễn không liên tục :
có thể dùng liều duy nhất 1 hay 2 lần hít.
p Liều
khuyến cáo dùng dự phòng hay duy trì bệnh mãn tính : 2 lần hít vào dùng 3
hay 4 lần mỗi ngày.
p Để
ngăn ngừa co thắt phế quản do gắng sức : nên dùng 2 lần hít trước khi vận
động.
Trẻ em : liều lượng 1 lần hít được
khuyến cáo sử dụng để giảm cơn co thắt phế quản cấp, kiểm soát cơn suyễn và
trước khi vận động gắng sức.
p Liều
dự phòng hay duy trì hàng ngày : 1 lần hít, 3 hay 4 lần mỗi ngày. Có thể
tăng lên 2 lần hít nếu cần thiết.
Để có kết quả tối hảo, ở hầu hết các bệnh nhân,
nên dùng ống hít Ventolin đều đặn.
Tác dụng giãn phế quản của mỗi lần hít Ventolin
kéo dài tối thiểu 4 giờ trừ ngoại lệ ở những bệnh nhân có chứng suyễn ngày càng
nặng. Những bệnh nhân này nên được lưu ý không được tăng liều hít, tuy nhiên nên
hỏi ý kiến của bác sĩ trong trường hợp được chỉ định dùng glucocorticoide dùng
hít hay dùng toàn thân.
n Dùng
thuốc không liên tục :
Người lớn : 0,5-1 ml (2,5-5 mg
salbutamol) nên pha loãng với dung dịch muối thông thường dùng để tiêm để đạt
được thể tích 2-4 ml. Dung dịch thu được được hít vào qua một máy khí dung thích
hợp cho đến khi hơi thuốc ngừng sinh ra. Khi dùng một máy khí dung và nguồn bơm
thích hợp, quá trình này có thể kéo dài khoảng 10 phút.
Trong trường hợp dùng thuốc không liên tục,
Ventolin dạng dung dịch hô hấp có thể dùng đặc, không pha loãng. 2ml dung dịch
này (10 mg salbutamol) được đặt trong máy khí dung và bệnh nhân hít khí dung
được phun lên khi đạt được tác dụng giãn phế quản. Quá trình này có thể kéo dài
3- 5 phút.
Ở một vài bệnh nhân người lớn, có thể cần tăng
liều salbutamol cao hơn đến 10 mg. Trong trường hợp này, quá trình dùng khí dung
với dung dịch đặc không pha loãng có thể tiếp tục cho đến khi hơi thuốc ngừng
sinh ra.
Trẻ em : khi dùng thuốc không liên tục
có thể áp dụng cùng một cách thức như trên.
p Liều
lượng thông thường :
Dưới 12 tuổi : 0,5 ml (2,5 mg
salbutamol) hòa loãng với 2- 4 ml dung dịch muối đẳng trương dùng để tiêm. Một
vài trường hợp có thể cần dùng liều cao hơn đến 5 mg.
Liệu pháp dùng thuốc không liên tục có thể lặp
lại 4 lần mỗi ngày.
n Dùng
thuốc liên tục : Ventolin dạng dung dịch hô hấp được hòa tan với dung dịch
muối đẳng trương dùng để tiêm để đạt được nồng độ 50-100
mg
salbutamol/ ml (1-2 ml dung dịch pha thành 100ml). Dung dịch pha loãng thu được
dùng dưới dạng khí dung với một máy khí dung thích hợp. Tốc độ dùng bình thường
là 1-2 mg/giờ.
Có thể dùng thuốc bằng mặt nạ, ống hình chữ T
hay qua ống nội khí quản. Có thể dùng một ống thông khí áp lực dương không liên
tục nhưng thường hiếm khi cần thiết. Khi có nguy cơ thiếu oxy do giảm thông khí,
nên thêm oxy vào trong không khí được hít vào. Nên thay dung dịch trong máy khí
dung hàng ngày.
n
Nebules :
Người lớn và trẻ em : liều bắt đầu thích
hợp để dùng hít salbutamol ẩm là 2,5 mg. Liều này có thể tăng lên 5 mg và có thể
lập lại 4 lần mỗi ngày.
Ventolin nebules được dùng dưới dạng đặc không
pha. Tuy nhiên, nếu cần thiết muốn kéo dài thời gian dùng thuốc (lâu hơn 10
phút), có thể pha loãng với dung dịch muối đẳng trương dùng để tiêm.
Ventolin nebules phải dùng với một máy khí
dung, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Dung dịch không được dùng để tiêm.
Tính hữu hiệu trên lâm sàng của salbutamol dạng
khí dung ở trẻ sơ sinh dưới 18 tháng không chắc chắn. Khi chứng giảm oxy máu có
thể xảy ra, cần xem xét liệu pháp bổ sung oxy.
Pha loãng : Ventolin nebules có thể được pha
loãng với dung dịch tiêm NaCl BP. Phải loại bỏ mọi dung dịch không dùng đến
trong buồng khí dung.
Lưu ý khi dùng thuốc : Hòa loãng : xirô
Ventolin không chứa đường. Thuốc có thể hòa tan với nước cất. Hỗn hợp thu được
nên được bảo vệ tránh ánh sáng và dùng trong vòng 28 ngày. Hỗn hợp pha loãng 50%
thể tích xirô Ventolin cho thấy được bảo quản thích hợp chống lại sự nhiễm vi
trùng. Tuy nhiên, để tránh khả năng đưa đến nhiễm vi trùng quá mức, nên dùng
nước cất vừa mới cất hay phải đun sôi và làm lạnh ngay trước khi dùng để pha
loãng. Không nên pha loãng xirô Ventolin với xirô BP hay dung dịch sorbitol vì
có thể làm kết tủa cellulose. Cũng không nên pha loãng xirô Ventolin với các chế
phẩm lỏng khác.
QUÁ LIỀU