Sau khi uống, butamirate được hấp thu nhanh
chóng và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa chính,
acide phényl-2 butyrique, là 6,4 mg/ml
sau khi dùng 150 mg butamirate citrate dưới dạng xirô, và 1,4
mg/ml
sau khi uống viên 50 mg. Các giá trị này đạt được sau khoảng 1,5 giờ với dạng
xirô và 9 giờ với dạng viên. Thời gian bán thải tương ứng khoảng 6 giờ và 13 giờ
sau khi dùng dạng xirô và dạng viên. Khi dùng các liều lặp đi lặp lại, nồng độ
trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng, và không ghi nhận có
hiện tượng tích lũy thuốc.
Sự thủy phân butamirate, chủ yếu thành acide
phényl-2 butyrique và thành diéthylaminoéthoxyéthanol, được bắt đầu trong huyết
tương. Hai chất chuyển hóa này cũng có tác dụng chống ho, và cũng như
butamirate, liên kết mạnh với protéine huyết tương (khoảng 95%). Acide phényl-2
butyrique được chuyển hóa một phần bằng cách hydroxyl hóa vị trí para. Ba chất
chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng gắn kết với acid
glucuronic.
CHỈ ĐỊNH
Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy thuốc
không gây độc tính cho bào thai, tuy nhiên còn thiếu khảo sát trên người, do đó
tránh dùng Sinecod trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong thời gian còn lại của
thai kỳ, có thể dùng Sinecod khi có chỉ định của bác sĩ.
Không biết hoạt chất của thuốc có được bài tiết
qua sữa mẹ hay không, vì vậy chỉ dùng thuốc sau khi đã cân nhắc giữa lợi và hại.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
nDạng
giọt cho trẻ em :
từ 2 tháng tuổi đến 1 tuổi : 10 giọt/lần
x 4 lần/ngày ;
từ 1 đến 3 tuổi : 15 giọt/lần x 4
lần/ngày ;
trên 3 tuổi : 25 giọt/lần x 4 lần/ngày.
nXirô :
Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi : 5 ml, 3
lần/ngày ;
từ 6 đến 12 tuổi : 10 ml, 3 lần/ngày ;
trên 12 tuổi : 15 ml, 3 lần/ngày.
Người lớn : 15 ml, 4 lần/ngày.
Sử dụng muỗng lường có kèm theo với chai thuốc.
nDạng
viên :
Trẻ em trên 12 tuổi : 1 hoặc 2 viên/ngày
;
Người lớn : 2 hoặc 3 viên/ngày, uống
thuốc cách nhau 8-12 giờ (nuốt thuốc không nhai).
QUÁ LIỀU