Ở người, étamsylate được hấp thu chậm qua đường
tiêu hóa. Sau khi uống 500 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là 15
mg/ml
sau 4 giờ. Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là khoảng 8 giờ. Đối với
dạng tiêm, 1 giờ sau khi tiêm (IV hoặc IM) 500 étamsylate, nồng độ trong huyết
tương được ghi nhận là 30
mg/ml. Các
thời gian bán hủy trong huyết tương tương ứng là 1,9 giờ (IV) và 2,1 giờ (IM).
Tỷ lệ gắn với protéine huyết tương cao, vào
khoảng 95%.
Etamsylate được đào thải chủ yếu qua nước tiểu
dưới dạng không bị chuyển hóa (trên 80%).
CHỈ ĐỊNH
Dạng uống (Dicynone 500 mg) :
Nội khoa :
- Điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy
tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết : chân nặng, dị cảm, chuột rút, đau nhức, bứt rứt
khi nằm.
- Hỗ trợ điều trị các trường hợp xuất huyết do
rối loạn chức năng của tính bền mao mạch : mảng bầm máu, đốm xuất huyết, chảy
máu nướu răng, chảy máu cam.
Nhãn khoa : điều trị các rối loạn ảnh
hưởng đến tuần hoàn võng mạc và/hay mạch mạc.
Phụ khoa : điều trị các rối loạn mao
mạch tĩnh mạch và xuất huyết trong phụ khoa.
Dạng tiêm (Dicynone 250 mg/2 ml) :
Nội khoa :
- Xuất huyết do rối loạn chức năng của tính bền
mao mạch.
- Rong kinh không do nguyên nhân thực thể.
Trong phẫu thuật hay trong các chuyên khoa
(tai mũi họng, nhãn khoa, phụ khoa) :
- Giảm mất máu trong phẫu thuật, nhất là trường
hợp chảy máu từng đám do vỡ mao mạch, bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc có
tác dụng chống đông máu.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Đường uống : 3 viên/ngày.
Đường tiêm :
Người lớn :
- Cấp cứu : 2-3 ống, 3 lần/ngày.
- Tiền phẫu : 1 giờ trước khi phẫu thuật
: 2 ống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Hậu phẫu : 1 ống, tiêm bắp hoặc tiêm
tĩnh mạch, 2 lần/ngày.
Trẻ sơ sinh và trẻ em : nửa liều người lớn.
Lưu ý : dung dịch tiêm có thể dùng để :
- uống : pha với một ít nước.
- chặm tại chỗ.