Thuốc ức chế dòng calci thuộc dẫn xuất của
benzothiazepine.
Diltiazem là chất ức chế dòng calci đi qua màng
tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu và như thế làm giảm nồng độ calci trong tế
bào :
- Diltiazem làm tăng lưu lượng mạch vành do làm
giảm kháng lực.
- Có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm
giảm vừa phải kháng lực của động mạch do đó làm cho tim làm việc ít lại.
- Không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả
khi phối hợp với các thuốc chẹn bêta.
- Hiệu lực trên lâm sàng của diltiazem đã được
chứng minh qua các nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu
hóa. Thuốc hiện diện trong máu sau khi uống 30 phút.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ giờ
thứ 3 đến giờ thứ 4. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 4 đến 8 giờ.
Diltiazem gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 80-85%. Diltiazem được chuyển
hóa mạnh ở gan ; chất chuyển hóa có hoạt tính là desacetyl diltiazem. Thuốc được
đào thải qua mật 65% và qua nước tiểu 35%.
Chỉ ghi nhận có từ 0,2 đến 0,4% diltiazem không
bị biến đổi trong nước tiểu.
Có mối tương quan đáng kể giữa liều dùng và
nồng độ trong huyết tương. Tăng liều sẽ dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương
nhưng không gây hiện tượng bão hòa.
Khi dùng liều ổn định thì nồng độ trong huyết
tương cũng ổn định.
Có mối tương quan giữa nồng độ trong huyết
tương và hiệu lực của thuốc.
Nồng độ trong huyết tương cần thiết để đạt được
hiệu quả điều trị mong muốn là từ 70 đến 200 ng/ml. Nồng độ trong huyết tương
dường như phải cao hơn trong trường hợp cơn đau thắt ngực nặng hơn.
Dược động học của thuốc không bị thay đổi trong
trường hợp suy thận.
Các nồng độ trong huyết tương của thuốc ở người
già, người bị suy thận, suy gan thường cao hơn ở người trẻ.
Diltiazem và các chất chuyển hóa của nó rất ít
bị thẩm tách.
CHỈ ĐỊNH
Tăng cường theo dõi ở bệnh nhân bị chậm nhịp
tim hoặc bệnh nhân bị bloc nhĩ-thất độ 1 (do tăng nguy cơ). Ngược lại, không cần
phải có những lưu ý đặc biệt trong trường hợp chỉ bị bloc một nhánh.
Ở bệnh nhân lớn tuổi, bị suy thận và suy gan,
các nồng độ của diltiazem trong huyết tương có thể sẽ tăng. Nên đặc biệt lưu ý
đến những điểm chống chỉ định và thận trọng lúc dùng và phải tăng cường theo
dõi, đặc biệt là tần số tim và điện tâm đồ, vào thời gian đầu điều trị.
Trường hợp phải gây mê trong phẫu thuật, cần
thông báo cho chuyên viên gây mê về việc đang dùng thuốc.
Diltiazem có thể được dùng không bị nguy hiểm
cho những bệnh nhân bị các rối loạn mãn tính đường hô hấp.
LÚC CÓ THAI
Chống chỉ định phối hợp :
- Dantrolene (tiêm truyền), do thận trọng : ở
động vật, một số trường hợp rung thất gây tử vong đã được ghi nhận khi dùng
chung verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do đó việc phối hợp thuốc ức chế
calci và dantrolene là có thể gây nguy hiểm. Tuy nhiên, một số bệnh nhân đã được
điều trị đồng thời bằng nifedipine và dantrolene mà không bị bất lợi gì.
Không nên phối hợp :
- Esmolol (trường hợp bị hỏng chức năng của
thất trái) : rối loạn tính tự động (chậm nhịp tim quá mức, ngưng xoang), rối
loạn dẫn truyền nhĩ-thất và suy tim (do hiệp đồng tác dụng).
- Thuốc chống loạn nhịp : diltiazem có các đặc
tính của thuốc chống loạn nhịp, và trên phương diện tương tác thuốc nó được xem
như là một thuốc thuộc nhóm này. Do đó không nên kê toa chung vì có thể làm tăng
các tác dụng ngoại ý do phối hợp tác dụng. Nếu phải phối hợp thì cần phải đặc
biệt thận trọng, tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra điện tâm đồ.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc chẹn
a : tăng tác
dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế nặng. Nếu phải phối hợp thì
tăng cường theo dõi các dấu hiệu của hạ huyết áp tư thế trong những giờ đầu dùng
thuốc chẹn
a và nhất là trong thời gian đầu điều trị.
- Amiodarone : tăng nguy cơ bị chậm nhịp tim
hoặc bloc nhĩ thất, nhất là ở người lớn tuổi. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.
- Thuốc chẹn bêta : rối loạn tính tự động,
(chậm nhịp tim quá mức, ngưng xoang), rối loạn dẫn truyền xoang-nhĩ và nhĩ-thất
và suy tim (do hiệp đồng tác dụng). Nếu phải phối hợp thì cần phải tăng cường
theo dõi lâm sàng và kiểm tra điện tâm đồ, nhất là ở người lớn tuổi và thời gian
đầu điều trị.
- Ciclosporine : tăng nồng độ ciclosporine
trong máu do ức chế sự chuyển hóa của ciclosporine. Cần phải giảm liều
ciclosporine, kiểm tra chức năng thận, định lượng nồng độ ciclosporine trong máu
và chỉnh liều trong thời gian phối hợp thuốc và sau khi ngưng phối hợp.
- Carbamazepine : tăng nồng độ carbamazepine
trong máu với các dấu hiệu quá liều (do ức chế sự chuyển hóa ở gan). Cần theo
dõi lâm sàng và tùy tình hình, có thể giảm liều carbamazepine.
- Esmolol (trường hợp chức năng thất trái bình
thường) : rối loạn tính tự động (chậm nhịp tim quá mức, ngưng xoang), rối loạn
dẫn truyền xoang nhĩ, nhĩ-thất và suy tim (do hiệp đồng tác dụng). Cần theo dõi
lâm sàng và điện tâm đồ.
- Midazolam (đường tĩnh mạch) : tăng nồng độ
midazolam trong huyết tương (do giảm chuyển hóa ở gan) với tăng các dấu hiệu an
thần. Theo dõi lâm sàng và giảm liều trong thời gian dùng phối hợp với
diltiazem.
- Rifampicine : làm giảm nồng độ thuốc đối
kháng calci trong máu do tăng chuyển hóa ở gan. Theo dõi lâm sàng và chỉnh liều
thuốc đối kháng calci trong thời gian điều trị chung với rifampicine và sau khi
ngưng thuốc này.
- Baclofene : tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo
dõi huyết áp động mạch và chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu cần.
Nên lưu ý khi phối hợp :
- Thuốc trị trầm cảm nhóm imipramine : tăng tác
dụng hạ huyết áp với nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng).
- Thuốc an thần kinh : tăng tác dụng hạ huyết
áp với nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng).
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Phát ban da, phù chi dưới.
Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng
mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.
Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Các dấu hiệu ngộ độc cấp tính do quá liều có
thể đi từ hạ huyết áp đến trụy tim mạch, chậm nhịp xoang có kèm theo hoặc không
gây phân ly đồng nhịp, các rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất.
Cấp cứu ở bệnh viện, gồm : rửa ruột, bài niệu
thẩm thấu.
Các thuốc giải độc được đề nghị : atropine,
adrenaline, glutagon, có thể dùng calcium gluconate.