Endoxan được sử dụng trong chương trình đa hóa
trị liệu hay đơn trị liệu trong :
Các bệnh bạch cầu :
Bệnh bạch cầu dòng lympho bào và dòng tủy bào
cấp hay mãn.
U hạch ác tính :
Bệnh Hodgkin, ung thư hạch không Hodgkin, u
tương bào.
U tạng đặc ác tính có di căn và không di căn
:
Ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, ung thư
vú, ung thư phổi tế bào nhỏ, u nguyên bào thần kinh, sarcoma Ewing.
Các bệnh tự miễn tiến triển :
Như viêm khớp dạng thấp, bệnh khớp do vẩy nến,
Lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, viêm mạch máu hệ thống (kèm hội chứng thận
hư), một số thể viêm cầu thận (kèm hội chứng thận hư), bệnh nhược cơ nặng, thiếu
máu tán huyết tự miễn, bệnh ngưng kết tố lạnh.
Điều trị ức chế miễn dịch trong ghép tạng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trước khi bắt đầu điều trị, cần loại trừ hay
điều chỉnh các tắc nghẽn đường dẫn tiểu, viêm bàng quang, nhiễm trùng và rối
loạn điện giải.
Nói chung, Endoxan, giống như các thuốc kìm tế
bào khác, cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi và ở những bệnh nhân
đã được xạ trị trước đó.
Cũng cần thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân
có hệ miễn dịch suy yếu, như các bệnh nhân bị đái tháo đường, suy gan hay suy
thận mãn tính.
Cần chú ý cho thuốc chống nôn ói đúng lúc và vệ
sinh răng miệng kỹ càng.
Chỉ định làm công thức máu đều đặn trong quá
trình điều trị : cách 5-7 ngày khi khởi đầu điều trị, cách 2 ngày trong trường
hợp bạch cầu giảm < 3000/mm3, có thể thử hàng ngày. Kiểm tra mỗi 2
tuần thường đủ trong trường hợp điều trị lâu dài. Phải kiểm tra đều đặn hồng cầu
trong cặn lắng nước tiểu.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy
móc :
Do khả năng có các tác dụng phụ khi dùng
cyclophosphamide, như buồn nôn, ói mửa có thể dẫn đến suy giảm tuần hoàn, người
thầy thuốc tùy từng người mà quyết định bệnh nhân có thể lái xe hay điều khiển
máy móc hay không.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Điều trị với cyclophosphamide có thể gây ra các
bất thường kiểu di truyền ở nam và nữ.
Trong trường hợp phải chỉ định dùng thuốc vì sự
sống còn của bệnh nhân ngay trong 3 tháng đầu của thai kỳ, cần phải đi khám để
xem xét có cần thiết phải phá thai hay không.
Sau 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, nếu điều trị
không thể trì hoãn được và bệnh nhân vẫn mong muốn giữ thai, có thể tiến hành
hóa trị liệu sau khi thông báo cho bệnh nhân nguy cơ sinh quái thai có thể có dù
ít.
Phụ nữ không được có thai trong thời gian trị
liệu. Nếu vẫn có thai trong thời gian điều trị thuốc, bệnh nhân cần đi khám di
truyền học.
Vì cyclophosphamide đi vào sữa mẹ, nên các bà
mẹ không được cho con bú trong lúc điều trị thuốc.
Đàn ông được điều trị bằng Endoxan cần được
thông báo về việc dự trữ tinh trùng trước khi điều trị.
Thời gian tránh thụ thai ở phụ nữ và đàn ông
sau khi kết thúc hóa trị liệu phụ thuộc vào tiên lượng của bệnh tiên phát và phụ
thuộc vào mức độ mong muốn có con của bệnh nhân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng làm hạ đường huyết của sulfonyl urea
có thể bị tăng lên, cũng như tác động ức chế tủy sẽ tăng lên khi dùng đồng thời
với allopurinol hay hydrochlorothiazide.
Điều trị trước hay đồng thời phenobarbital,
phenytoin, benzodiazepines hay chloral hydrate ảnh hưởng đến khả năng tăng dẫn
nhập men gan từ ty thể.
Chủng ngừa đồng thời vaccin cúm với dùng các
thuốc ức chế miễn dịch sẽ dẫn đến giảm đáp ứng với vaccin. Nếu dùng đồng thời
các thuốc dãn cơ gây khử cực (như succinylcholine halogenide), ngưng thở kéo dài
có thể xảy ra xuất phát từ sự giảm nồng độ pseudocholinesterase.
Việc dùng đồng thời chloramphenicol dẫn đến kéo
dài thời gian bán hủy của cyclophosphamide và làm trì hoãn chuyển hóa.
Điều trị đồng thời với anthracycline và
pentostatin sẽ làm tăng khả năng gây độc tính lên tim của cyclophosphamide. Việc
tăng tác dụng độc trên tim cũng xảy ra sau khi xạ trị vùng tim trước đó.
Dùng đồng thời với indomethacin cũng cần phải
rất cẩn thận, vì ngộ độc thuốc cấp tính đã được thấy trong một ca riêng lẻ.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Bệnh nhân điều trị với Endoxan có thể gặp các
tác dụng phụ liệt kê dưới đây, phụ thuộc vào liều và hầu hết các trường hợp đều
có thể phục hồi được :
Các tác dụng phụ về huyết học :
Trong mọi trường hợp đều phải lưu ý đến các tác
dụng sau :
- Giảm bạch cầu kèm theo nguy cơ nhiễm trùng đe
dọa sống còn.
- Giảm tiểu cầu kèm tăng nguy cơ xuất huyết.
- Thiếu máu kèm giảm Hemoglobine trên 2 g/100
ml so với giá trị ban đầu.
Số lượng bạch cầu và tiểu cầu thường giảm thấp
nhất vào 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và hồi phục trong vòng 3 đến 4
tuần.
Việc phối hợp điều trị với 1 thuốc ức chế tủy
khác có thể cần phải điều chỉnh liều. Nên tham khảo các bảng điều chỉnh liều
thuốc độc tế bào theo công thức máu vào lúc bắt đầu chu kỳ điều trị và điều
chỉnh liều thấp nhất thuốc kìm tế bào.
Các tác dụng phụ về tiêu hóa :
- Thường có buồn nôn và ói mửa.
- Hiếm khi có chán ăn, tiêu chảy, táo bón và
viêm miệng.
Viêm đại tràng xuất huyết và loét niêm mạc
miệng được ghi nhận các ca riêng lẻ.
Đường niệu sinh dục :
Viêm bàng quang do điều trị Endoxan là tác dụng
phụ thường gặp đòi hỏi phải ngưng điều trị.
Sau khi được thải trừ ra nước tiểu,
cyclophosphamide và các chuyển hóa chất của chúng dẫn đến những thay đổi tại
bàng quang, như phù thành bàng quang, xuất huyết dưới niêm mạc đường niệu, viêm
mô kẽ kèm xơ hóa, và có thể làm cứng thành bàng quang. Viêm bàng quang lúc đầu
và vô trùng, nhưng có thể có sự xâm nhập thứ phát của vi trùng sau đó. Viêm bàng
quang xuất huyết kèm tử vong sau đó đã được ghi nhận trong một số ca riêng lẻ.
Tổn thương thận (đặc biệt khi có kèm bệnh sử suy chức năng thận) là một tác dụng
phụ hiếm sau khi dùng liều cao.
Lưu ý : Điều trị với Uromitexan và truyền nhiều
nước có thể làm giảm đáng kể tần suất và độ nặng của các tác dụng phụ độc cho
đường tiểu.
Độc tính cho gan :
Trong một số hiếm các trường hợp, tổn thương
chức năng gan đã được ghi nhận, thể hiện bằng sự tăng các thông số cận lâm sàng
tương ứng (SGOT, SGPT, phosphatase kiềm, bilirubin).
Tác dụng lên hệ tim mạch :
Bệnh cơ tim thứ phát do các thuốc độc tế bào
gây ra đặc biệt được ghi nhận sau khi dùng cyclophosphamide liều cao (120-240
mg/kg thể trọng). Hơn nữa, đó là các dấu hiệu chỉ điểm sự tăng độc tính lên tim
của cyclophosphamide sau khi đã có xạ trị trước đó ở vùng tim và dùng đồng thời
anthracycline hay pentostatin.
Các u bướu thứ phát :
Như khi điều trị với thuốc độc tế bào nói
chung, điều trị với cyclophosphamide sẽ kéo theo nguy cơ bị các u bướu thứ phát
và được xem như là di chứng muộn. Nguy cơ phát triển ung thư đường tiết niệu
cũng như các thoái hóa loạn sản tủy tiến triển một phần tới bệnh bạch cầu cấp
cũng tăng lên. Các nghiên cứu trên động vật cũng chứng tỏ nguy cơ ung thư bàng
quang có thể được giảm đáng kể nhờ sử dụng hợp lý Uromitexan.
Các tác dụng phụ khác :
Hói đầu, một tác dụng phụ thường gặp, thường là
hồi phục được. Các trường hợp thay đổi sắc tố ở lòng bàn tay, móng tay và bàn
chân cũng được báo cáo.
Ngoài ra, các tác dụng phụ sau cũng được quan
sát :
- Suy giảm khả năng sinh tinh trùng - đôi khi
bất hồi phục - dẫn đến không có tinh trùng hay giảm tinh trùng kéo dài ; rối
loạn phóng noãn bất hồi phục, ít xảy ra, dẫn đến vô kinh.
- Viêm phổi mô kẽ, xơ hóa phổi mô kẽ mãn tính.
- SIADH (hội chứng bài tiết ADH không thích
ứng, hội chứng Schwartz-Bartter) với hạ Natri máu ứ nước.
- Viêm da và niêm mạc.
- Các phản ứng quá mẫn cảm, một số ca riêng lẻ
tiến triển tới choáng.
- Giảm thị lực tạm thời và các đợt chóng mặt.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng phải được điều chỉnh thích ứng với
từng bệnh nhân.
Các khuyến cáo liều lượng sau đây chủ yếu áp
dụng cho đơn hóa trị liệu với cyclophosphamide. Khi phối hợp với các thuốc kìm
tế bào khác có cùng độc tính, việc giảm liều hay kéo dài khoảng trống trị liệu
có thể trở nên cần thiết.
Suy thận hay suy gan nặng đòi hỏi phải giảm
liều. Giảm liều 25% khi bilirubin huyết thanh từ 3,1 đến 5 mg/100 ml và giảm
liều 50% khi độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút được áp dụng như là một khuyến cáo
phổ biến. Cyclophosphamide là chất có thể lọc được.
Trừ phi có đơn thuốc chỉ định dùng theo một
kiểu khác, các liều lượng sau đây được khuyến cáo :
Lọ Endoxan :
- Để điều trị liên tục ở người lớn và trẻ em :
3 đến 6 mg/kg thể trọng mỗi ngày (tương ứng với 120 đến 240 mg/m2
diện tích cơ thể).
- Để điều trị gián đoạn : 10 đến 15 mg/kg thể
trọng (tương ứng với 400 đến 600 mg/m2 diện tích cơ thể) với khoảng
cách 2 đến 5 ngày.
- Để điều trị gián đoạn liều cao, chẳng hạn 20
đến 40 mg/kg thể trọng (tương ứng với 800 đến 1600 mg/m2 diện tích cơ
thể) và liều cao hơn (chẳng hạn trong điều kiện trước ghép tủy) với khoảng cách
21 đến 28 ngày.
Viên bao Endoxan :
Để điều trị liên tục : 1-4 viên bao (50-200 mg)
mỗi ngày ; nếu cần có thể dùng nhiều hơn. Nuốt nguyên viên thuốc với một ít
nước.
Cách cho và thời gian điều trị :
Endoxan phải do bác sĩ chuyên khoa ung thư có
kinh nghiệm chỉ định dùng.
Thời gian điều trị và khoảng cách sẽ tùy thuộc
vào chỉ định, kế hoạch hóa trị liệu kết hợp được áp dụng, tổng trạng sức khỏe
của bệnh nhân và sự hồi phục công thức máu.
Cần chú ý truyền nước đầy đủ cũng như cho dùng
Uroprotector, Uromitexan.
Việc sử dụng và pha chế các thuốc kìm tế bào
luôn luôn phải theo đúng với các quy chế thận trọng an toàn được dùng cho việc
sử dụng các thuốc độc tế bào.
Pha dung dịch tiêm :
Để pha chế một dung dịch đẳng trương, thêm nước
tiêm vào nguyên chất như sau :
- Lọ 200 mg : pha với 10 ml nước để tiêm.
- Lọ 500 mg : pha với 25 ml nước để tiêm.
Nước muối sinh lý không được sử dụng để làm
dung dịch hòa tan.
Chất thuốc sẽ hòa tan ngay nếu lọ thuốc được
lắc mạnh sau khi thêm nước để tiêm vào. Nếu chất thuốc không hòa tan ngay và
hoàn toàn, nên dựng đứng lọ thuốc trong vài phút.
Dung dịch có sẵn để cho thuốc đường tĩnh mạch
thường được dùng để truyền. Đối với truyền tĩnh mạch thời gian ngắn, dung dịch
Endoxan được thêm vào dung dịch Ringer, dung dịch muối hay dextrose với tổng thể
tích 500 ml chẳng hạn.
Thời gian truyền có thể thay đổi từ 30 phút đến
2 giờ, tùy thuộc vào thể tích sử dụng.
BẢO QUẢN