Enhancin là một hợp chất kháng khuẩn dùng đường
uống bao gồm một kháng sinh bán tổng hợp là amoxicillin và một chất ức chế
b-lactamase
là clavulanate potassium, sự phối hợp này có tác dụng mở rộng phổ kháng khuẩn
đến các vi khuẩn sinh
b-lactamase.
Amoxicillin có công thức hóa học là (6R)-6a-D-
(4 hydroxyphenyl)-glycylamino penicillanic acid trihydrate. Công thức phân tử là
C16H19N3O5S. 3H2O. Khối
lượng phân tử là 419,5.
Clavulanate potassium có công thức hóa học là
Potassium (Z)-(2R,5R)-3-(hydroxy-ethylidene)-7-oxo-4-oxa-1-azabicyclo (3,2,0)
heptane-2-carboxylate. Công thức phân tử là C8H8NO5K
và khối lượng phân tử là 237,3.
DƯỢC LỰC
Cơ chế tác dụng :
Amoxicillin tác dụng bằng cách ức chế sinh tổng
hợp mucopeptid thành tế bào vi khuẩn. Đây là thuốc kháng khuẩn tác dụng trên
nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm trong giai đoạn nhân đôi chủ động. Tuy
nhiên nó dễ bị phá hủy bởi b-lactamase
và do đó phổ kháng khuẩn không bao gồm những vi khuẩn sinh
b-lactamase.
Clavulanic acid là một b-lactam
có cấu trúc gần với penicillin, có khả năng bất hoạt nhiều loại
b-lactamase
thường gặp ở những vi khuẩn đề kháng với những kháng sinh thuộc nhóm
b-lactam.
Công thức kết hợp amoxicillin với clavulinic
acid bảo vệ amoxicillin khỏi sự thoái biến bởi các men
b-lactamase
và mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin đối với nhiều vi khuẩn thường kháng
với amoxicillin và các kháng sinh thuộc nhóm
b-lactam
khác.
Phổ kháng khuẩn :
Những vi khuẩn gây bệnh sau nhạy cảm với phối
hợp amoxicillin và clavulanate potassium :
Vi khuẩn Gram dương :
Staphylococcus aureus (sinh và không sinh
b-lactamase),
S. epidermidis (sinh và không sinh
b-lactamase),
S. saprophyticus, S. pneumoniae, Enterococcus faecalis và S. viridans. Trong số
những vi khuẩn yếm khí, thuốc có hiệu quả đối với Clostridia, Peptococcus,
Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm :
N. gonorrhoea, H. influenzae (sinh và không
sinh b-lactamase),
Moraxella catarrhalis (sinh và không sinh
b-lactamase),
E.coli, P. mirabilis, Klebsiella spp., Salmonella spp., Shigella spp. Trong số
những vi khuẩn yếm khí, thuốc tác dụng kháng Bacteroides bao gồm B. fragilis.
Sự đề kháng :
Các vi khuẩn Gram âm sinh
b-lactamase
qua trung gian nhiễm sắc thể loại 1 (ví dụ như : Citrobacter, Enterobacter
cloacae, Serratia spp. và Pseudomonas aeruginosa) thường đề kháng với phối hợp
amoxicillin và clavulanate potassium vì clavulanate potassium không ức chế
b-lactamase
loại 1.
Tính sinh ung thư :
Những nghiên cứu lâu dài trên súc vật về tính
sinh ung thư của hợp chất amoxicillin và clavulanate potassium chưa được thực
hiện.
Tính sinh đột biến gen :
Chưa thực hiện nghiên cứu dài hạn trên súc vật
để đánh giá khả năng sinh đột biến gen của phối hợp amoxicillin với clavulanate
potassium.
Thai kỳ/Sinh sản :
Sự thụ thai : Ở chuột cống và chuột nhắt cho
dùng phối hợp amoxicillin và clavulanate potassium với liều gấp 10 lần liều
thường dùng ở người cho thấy không có ảnh hưởng lên sự thụ thai.
Thai kỳ : Ở chuột cống và chuột nhắt có mang
cho dùng phối hợp amoxicillin và clavulanate potassium với liều gấp 10 lần liều
thường dùng ở người cho thấy không có một tác dụng ngoại ý nào.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cả amoxicillin và clavulanate potassium đều
được hấp thu tốt sau khi uống và bền với acid dạ dày. Thức ăn không ảnh hưởng
đến sự hấp thu thuốc và phối hợp này có thể được dùng trước hoặc sau khi ăn. Khi
dùng đường uống, khả dụng sinh học của amoxicillin và clavulanate potassium lần
lượt khoảng 90% và 75%. Clavulanic acid có thời gian bán hủy thải trừ (1 giờ)
gần tương đương với thời gian bán hủy thải trừ của amoxicillin (1,3 giờ).
Amoxicillin và clavulanic acid được phân bố
rộng rãi ở hầu hết các mô và dịch trong cơ thể bao gồm dịch phúc mạc, dịch nốt
bỏng, nước tiểu, dịch màng phổi, dịch tai giữa, niêm mạc ruột, xương, túi mật,
phổi, mô sinh sản nữ và mật. Lượng thuốc thâm nhập vào dịch não tủy qua màng não
không viêm và vào chất tiết phế quản có mủ thường thấp. Amoxicillin và
clavulanic acid qua màng nhau thai dễ dàng và được bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ
thấp.
Amoxicillin gắn với protein huyết thanh khoảng
17-20%, trong khi 20-30% clavulanic acid gắn kết với protein huyết thanh. Khoảng
10% liều amoxicillin và dưới 50% liều clavulanate được chuyển hóa.
Amoxicillin và clavulanic acid được đào thải
chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận (lọc qua cầu thận và tiết ở ống thận).
Khoảng 50-78% amoxicillin và 25-40% clavulanic acid được bài xuất qua nước tiểu
dưới dạng không đổi trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống thuốc.
CHỈ ĐỊNH
Phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi
gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Dù phản
ứng phản vệ thường xảy ra sau khi dùng đường tiêm hơn, nó cũng xảy ra ở những
bệnh nhân dùng penicillin uống. Những phản ứng này dễ xảy ra hơn ở những bệnh
nhân có tiền sử nhạy cảm với penicillin và/hoặc bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm
với nhiều dị nguyên ; cần hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử nhạy cảm với penicillins,
cephalosporins và các dị nguyên khác. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, cần ngưng
ngay phối hợp amoxicillin với clavulanate potassium và tiến hành các biện pháp
điều trị thích hợp. Trong trường hợp xảy ra sốc phản vệ, cần áp dụng ngay biện
pháp cấp cứu bằng epinephrine, cho thở oxygen, tiêm tĩnh mạch các steroid, mở
thông đường thở, kể cả đặt nội khí quản. Viêm đại tràng màng giả thường được báo
cáo xảy ra đối với hầu hết các loại kháng sinh, kể cả phối hợp Amoxicillin -
Clavulanate potassium và triệu chứng bệnh diễn biến có thể từ nhẹ đến nguy hiểm
tính mạng. Do vậy, cần thận trọng khi chẩn đoán đối với những bệnh nhân tiêu
chảy sau khi đã dùng các kháng sinh.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Tổng quát :
Vì phối hợp amoxicillin và clavulanate
potassium có khả năng gây độc tính thấp như kháng sinh thuộc nhóm penicillin,
việc đánh giá thường xuyên chức năng của các hệ cơ quan bao gồm chức năng thận,
gan và chức năng của hệ tạo máu là cần thiết trong suốt thời gian điều trị lâu
dài.
Một tỉ lệ cao những bệnh nhân mắc bệnh tăng
bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn khi dùng ampicillin đã có triệu chứng xuất hiện
phát ban da. Do đó, những kháng sinh nhóm ampicillin không nên dùng cho những
bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Nên lưu ý đến khả năng bội nhiễm nấm hay vi
khuẩn có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc.
Nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm (thường là
Pseudomonas hay nấm Candida), phải ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp
điều trị thích hợp.
Sử dụng trong nhi khoa :
Nhiều kháng sinh thuộc nhóm penicillin đã được
sử dụng ở bệnh nhi và cho đến nay không thấy một tác dụng phụ đặc biệt nào đối
với trẻ em. Tuy nhiên, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chức năng thận phát triển chưa
hoàn chỉnh có thể làm chậm sự bài xuất các penicillin thải qua thận.
Sử dụng trong lão khoa :
Nhiều kháng sinh thuộc nhóm penicillin đã được
sử dụng ở bệnh nhân lớn tuổi và cho đến nay không thấy một tác dụng ngoại ý đặc
biệt nào đối với người lớn tuổi. Tuy nhiên, ở bệnh nhân lớn tuổi thường có tình
trạng suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi nên cần phải điều chỉnh liều
khi dùng penicillin.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Probenecid : Uống probenecid ngay
trước hay cùng lúc với amoxicillin và clavulanic acid sẽ làm chậm tốc độ bài
tiết amoxicillin ở ống thận khiến nồng độ amoxicillin trong máu tăng cao và kéo
dài. Tuy nhiên việc dùng cùng lúc probenecid với phối hợp amoxicillin và
clavulanate potassium không ảnh hưởng đến diện tích bên dưới đường cong biểu
diễn tương quan giữa thời gian và nồng độ thuốc trong máu (AUC), thời gian bán
hủy hay nồng độ đỉnh của clavulinic acid trong máu.
- Allopurinol : Tỉ lệ phát ban da tăng
lên đã được báo cáo ở bệnh nhân tăng acid uric máu được cho dùng allopurinol
cùng lúc với amoxicillin hoặc ampicillin. Vì vậy, các bác sĩ lâm sàng đề nghị
nếu có thể thì nên tránh dùng cùng lúc những thuốc này.
Thay đổi giá trị cận lâm sàng :
- Xét nghiệm glucose niệu : Nồng độ
penicillin trong nước tiểu cao có thể gây nên kết quả xét nghiệm dương tính giả
hoặc các kết quả xét nghiệm tăng sai lệch khi áp dụng xét nghiệm theo phương
pháp khử đồng (Benedict's, Clinitest, hoặc Fehling's). Xét nghiệm tìm glucose
bằng kỹ thuật men (Clinistix hoặc Testape) thì không bị ảnh hưởng.
- Xét nghiệm antiglobulin trực tiếp (Coombs)
: Kết quả dương tính giả có thể xảy ra trong thời gian điều trị với bất kỳ
loại penicillin nào.
- Xét nghiệm chức năng gan : Gia tăng
vừa phải SGOT, SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin huyết thanh được ghi nhận ở
một số bệnh nhân dùng phối hợp amoxicillin và clavulanate potassium.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Trên đường tiêu hóa :
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khó chịu, chán
ăn, đầy hơi, khó tiêu, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, lưỡi đen hoặc có tưa
và viêm tiểu kết tràng.
Viêm đại tràng màng giả :
Triệu chứng viêm đại tràng màng giả do dùng
kháng sinh có thể xảy ra trong khi và cả sau khi đã ngưng dùng phối hợp
amoxicillin và clavulanate potassium.
Phản ứng quá mẫn :
3% bệnh nhân bị nỗi mẩn trên da và mề đay khi
dùng phối hợp amoxicillin-clavulanate potassium. Các tác dụng ngoại ý khác là
phù mạch, phản ứng huyết thanh và viêm da bong vảy hiếm khi xảy ra.
Trên hệ tạo máu :
Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và mất
bạch cầu hạt có thể xảy ra khi dùng các kháng sinh nhóm penicillin.
Trên hệ thần kinh trung ương :
Có thể xảy ra tăng hoạt động có hồi phục, kích
động, lo âu, mất ngủ và chóng mặt hiếm khi xảy ra.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều thông thường dành cho người lớn :
Đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng và
nhiễm khuẩn đường hô hấp, liều uống thường dùng là 500 mg amoxicillin và 125 mg
clavulanic acid mỗi 8 giờ, dùng trong 7-10 ngày.
Các nhiễm khuẩn khác : 250 mg amoxicillin và
62,5 mg clavulanic acid mỗi 8 giờ trong 7-10 ngày.
Liều dùng cho trẻ em :
Đối với trẻ dưới 40 kg :
6,7 mg amoxicillin và 1,7 mg acid clavulanic/kg
thể trọng uống cách mỗi 8 giờ trong 7-10 ngày.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng : 13,3 mg
amoxicillin và 3,3 mg acid clavulanic/kg thể trọng uống mỗi 8 giờ trong 7-10
ngày.
Enhancin dạng hỗn dịch được cung cấp dưới dạng
bột khô. Thuốc cần được pha chế theo hướng dẫn ghi trên nhãn chai. Lắc đều trước
khi dùng.
QUÁ LIỀU