Thuốc kháng histamine đường uống.
Prométhazine :
Prométhazine là một thuốc kháng histamine H1
thuộc nhóm phénothiazine, có các đặc tính như sau :
- tác dụng an thần ở liều thông thường do tác
động kháng histamine và ức chế adrénaline ở thần kinh trung ương,
- tác dụng kháng cholinergic gây tác dụng ngoại
ý ở ngoại biên,
- tác dụng ức chế adrénaline ở ngoại biên có
thể ảnh hưởng đến động lực máu (có thể gây hạ huyết áp tư thế).
Các thuốc kháng histamine có đặc tính chung là
đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác
dụng của histamine, chủ yếu trên da, mạch máu, phế quản và ruột.
Đa số các thuốc kháng histamine có tác động
chống ho vừa phải, nhưng lại làm tăng hiệu lực chống ho của các thuốc ho dẫn
xuất morphine có tác động trung tâm và các thuốc giãn phế quản thuộc nhóm amine
có tác động giao cảm mà chúng thường hay được phối hợp điều trị.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Carbocistéine :
Sau khi uống, carbocistéine được hấp thu nhanh
và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.
Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được
chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.
Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.
Carbocistéine và các chất chuyển hóa chủ yếu
được đào thải qua thận.
Prométhazine :
Prométhazine có sinh khả dụng từ 13 đến 40%.
Thời gian để đạt nồng độ tối đa trong huyết
tương từ 1,5 đến 3 giờ.
Thể tích phân phối cao do có ái lực với lipide,
khoảng 15 l/kg.
Tỉ lệ gắn kết với protéine huyết tương từ 75
đến 80%.
Thời gian bán hủy từ 10 đến 15 giờ.
Sự chuyển hóa theo hướng sulfoxyde hóa, sau đó
loại tiếp gốc méthyl.
Thanh thải ở thận chiếm dưới 1% thanh thải toàn
phần và có khoảng 1% được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không bị chuyển
hóa. Các chất chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu, chủ yếu là sulfoxide,
chiếm 20% liều dùng.
Thuốc kháng histamine có khả năng bị tích tụ ở
bệnh nhân suy thận hay suy gan nặng.
CHỈ ĐỊNH
Tuyệt đối :
Có tiền sử quá mẫn cảm với một trong các thành
phần của thuốc.
Có tiền sử bị mất bạch cầu hạt.
Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn
niệu đạo - tuyến tiền liệt.
Có nguy cơ bị glaucome do khép góc.
Tương đối :
Phối hợp với sultopride (xem Tương tác thuốc).
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Trường hợp ho có đàm cần phải được tôn trọng vì
là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi - phế quản.
Trước khi kê toa thuốc ho, cần tìm hiểu nguyên
nhân gây ho để có điều trị thích hợp.
Nếu đã dùng thuốc ho ở liều thông thường mà vẫn
không hết ho, không nên tăng liều thuốc ho mà phải chẩn đoán lại tình trạng lâm
sàng của bệnh nhân.
Cũng nên lưu ý rằng trong thành phần tá dược
của xirô có alcool.
Thận trọng lúc dùng :
Liên quan đến carbocistéine :
Dùng thận trọng ở người bị loét dạ dày - tá
tràng.
Liên quan đến prométhazine :
Do hiện nay người ta còn giả định rằng
phénothiazine có thể là một yếu tố trong những trường hợp đột tử ở nhũ nhi,
không nên sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 1 tuổi.
Cần tăng cường theo dõi (lâm sàng và điện não
đồ) ở bệnh nhân bị động kinh do các dẫn xuất phénothiazine có thể làm giảm
ngưỡng gây động kinh.
Thận trọng khi chỉ định prométhazine trong
những trường hợp :
- bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị hạ
huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ ; bệnh nhân bị táo bón kinh niên (do có
nguy cơ bị tắc ruột do liệt) ; bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt ;
- bệnh nhân bị bệnh tim mạch do các dẫn xuất
phénothiazine có thể gây nhịp tim nhanh và hạ huyết áp ở một số người ;
- bệnh nhân bị suy gan và/hay suy thận nặng, do
có nguy cơ tích tụ thuốc.
Trường hợp dùng thuốc cho trẻ em, cần phải biết
chắc là trẻ không bị hen phế quản hay bị trào ngược dạ dày - thực quản trước khi
kê toa thuốc ho.
Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa
rượu trong thời gian điều trị.
Do các dẫn xuất phénothiazine có thể gây cảm
quang, tránh phơi nắng trong thời gian điều trị.
Liên quan đến dạng bào chế :
Trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường hay phải
theo chế độ ăn kiêng ít đường, nên lưu ý đến hàm lượng saccharose trong thành
phần của dạng xirô.
Lái xe và vận hành máy móc :
Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận
hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc, nhất là trong thời gian
đầu.
Hiện tượng này càng rõ hơn nếu dùng chung với
các thức uống hay các thuốc khác có chứa rượu.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Lúc có thai :
Khảo sát về tác dụng gây dị dạng (trong 3
tháng đầu thai kỳ) :
Các nghiên cứu trên động vật :
- Không cho thấy tác dụng gây quái thai của
carbocistéine.
- Không có số liệu đáng tin cậy về tác dụng gây
quái thai của prométhazine.
Trên lâm sàng :
- Không có số liệu đối với carbocistéine.
- Dùng prométhazine trên một số lượng hạn chế
phụ nữ có thai không cho thấy thuốc có ảnh hưởng gây dị dạng hay độc phôi nào.
Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều nghiên cứu nữa để có kết luận chính xác về ảnh
hưởng của thuốc khi dùng trong thai kỳ.
Khảo sát về độc tính trên phôi thai (trong 6
tháng cuối thai kỳ) :
Ở trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị dài hạn với
liều cao thuốc kháng histamine có đặc tính kháng cholinergic, các dấu hiệu về
tiêu hóa có liên quan đến tác dụng atropinic (căng bụng, tắc ruột phân su, chậm
đi tiêu phân su, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh...) hiếm khi được ghi nhận.
Dựa trên các dữ liệu trên, không nên uống thuốc
này trong 3 tháng đầu của thai kỳ, những tháng tiếp theo có thể kê toa nhưng khi
nào thật cần thiết và chỉ sử dụng ngắn hạn trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Nếu có uống thuốc này vào cuối thai kỳ, cần
phải theo dõi một thời gian các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh.
Lúc nuôi con bú :
Do thuốc kháng histamine nói chung được bài
tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ và do tác dụng an thần của prométhazine, không nên
dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hợp :
- Alcool : rượu làm tăng tác dụng an thần của
thuốc kháng histamine. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi
lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rượu và các thức uống có chứa rượu trong
thời gian dùng thuốc.
- Sultopride : có nguy cơ tăng rối loạn nhịp
thất, nhất là nguy cơ gây xoắn đỉnh, do phối hợp các tác dụng điện sinh lý.
Nên lưu ý khi phối hợp :
- Atropine và các thuốc có tác động atropinic
(thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng
cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramide, thuốc an
thần kinh nhóm phénothiazine) : tăng các tác dụng ngoại ý atropinic như gây bí
tiểu, táo bón, khô miệng.
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác
(thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an
thần, thuốc ngủ, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng họ, méthadone,
thuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu) : tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc
giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Liên quan đến carbocistéine :
Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp ở đường
tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường
hợp này.
Liên quan đến prométhazine :
Các đặc tính dược lý của thuốc cũng là nguyên
nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có
liên quan đến liều dùng (xem phần Dược lực) :
Tác dụng trên thần kinh thực vật :
- thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời
gian điều trị đầu ;
- tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc,
rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu ;
- hạ huyết áp tư thế ;
- rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ
hoặc khả năng tập trung ;
- mất điều hòa vận động, rung rẩy, thường xảy
ra hơn ở người lớn tuổi ;
- lẫn, ảo giác ;
- hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích
động, cáu gắt, mất ngủ.
Phản ứng quá mẫn cảm :
- nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay
;
- phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke ;
- sốc phản vệ ;
- cảm quang.
Tác dụng trên máu :
- giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính ;
- giảm tiểu cầu ;
- thiếu máu tan máu.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.
Nên dùng thuốc ngắn hạn (vài ngày) và nên uống
thuốc vào thời điểm xảy ra cơn ho.
Người lớn : 3-4 muỗng canh (15 ml) mỗi
ngày.
Trẻ em :
- từ 12 đến 30 tháng : 3 đến 4 muỗng lường (5
ml) mỗi ngày.
- từ 30 tháng đến 12 tuổi : 4 đến 6 muỗng lường
mỗi ngày.
- từ 12 đến 15 tuổi : 6 đến 9 muỗng lường mỗi
ngày.
Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do
prométhazine có thể gây buồn ngủ.
QUÁ LIỀU