- Quá mẫn với hoạt chất.
- Chứng kinh giật, cao huyết áp.
- Những người bệnh có tiền sử co giật, tăng áp
lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
- Có thể xảy ra trụy hô hấp khi dùng quá liều.
Trong trường hợp này nên dùng thông khí hỗ trợ. Trợ hô hấp cơ học được ưa chuộng
hơn dùng thuốc hồi sức, vì tác dụng của thuốc hồi sức không đủ. Chế phẩm này chỉ
được dùng bởi những nhà gây mê chuyên nghiệp và tại những cơ sở y tế được trang
bị tốt.
- Calypsol nên được tiêm tĩnh mạch chậm, trong
thời khoảng 60 giây hoặc lâu hơn.
- Barbiturate có tương kỵ hóa học với ketamine,
vì vậy không nên dùng chung trong một ống tiêm.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng áp lực nội
sọ, trụy hô hấp, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, nôn, chảy nước mắt,
tiết nước bọt, tăng trương lực cơ, và ảo giác, kích động tâm thần vận động, có
thể xảy ra khi hồi phục, thường có thể được phòng ngừa bằng droperidol (tiêm bắp
0,1 mg/kg thể trọng).
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng được xác định tùy theo từng cá thể.
Liều tiêm tĩnh mạch :
- Người lớn : liều tiêm tĩnh mạch khởi đầu thay
đổi từ 1,0-4,5 mg/kg thể trọng.
- Trẻ em : 0,5-4,5 mg/kg thể trọng.
Liều trung bình gây mê trong thời khoảng 5-10
phút là 2,0 mg/kg thể trọng.
Liều tiêm bắp :
- Người lớn : liều tiêm bắp khởi đầu thay đổi
từ 6,5-13,0 mg/kg thể trọng.
Một liều 10 mg/kg gây mê được trong thời khoảng
12-25 phút.
- Trẻ em : 2,0-5,0 mg/kg thể trọng.
Gây mê có thể được duy trì bằng nửa liều khởi
đầu.
BẢO QUẢN