Trước hết là những hội chứng cấp tính, trong đó
bắt buộc phải dùng liệu pháp glycocorticoid đường tiêm : sốc sau khi bỏng, chấn
thương, phẫu thuật hay nhiễm độc. Giai đoạn sốc do nhồi máu cơ tim. Dị ứng nặng,
sốc phản vệ, sốc do truyền máu, cơn cấp suyễn, quá mẫn cảm nghiêm trọng với các
thuốc. Tình trạng nhiễm độc phát triển do hậu quả của các bệnh nhiễm khuẩn (Dùng
corticoid kéo dài dưới sự bảo vệ thích hợp của kháng sinh). Suy thượng thận cấp
(ví dụ : cơn cấp Addison, hội chứng Waterhouse-Fridrichsen). Dự phòng hay điều
trị hạ áp trong khi gây mê cho những bệnh nhân suy thượng thận mạn do điều trị
kéo dài bằng steroid. Hôn mê gan.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trong giai đoạn tiêm chủng vaccin. Loét dạ
dày tá tràng. Loãng xương. Hội chứng Cushing. Khuynh hướng huyết khối. Suy thận.
Cao huyết áp nặng. Herpes simplex. Thủy đậu. Lao tiến triển. Trong lao tiềm ẩn,
thuốc này chỉ được dùng cùng với các thuốc kháng lao. Trong bệnh tiểu đường,
thuốc chỉ được dùng trong trường hợp có chỉ định tuyệt đối hoặc để dự phòng
kháng insulin. Trong các bệnh nhiễm khuẩn, thuốc phải được dùng một cách thận
trọng cùng với sử dụng hóa liệu pháp và kháng sinh liệu pháp đặc hiệu.
Glycocorticoid tương đối bị chống chỉ định dùng trong khi mang thai, đặc biệt
trong 3 tháng đầu, vì nó có thể gây hại bào thai ; tỉ số lợi/hại nên được xem
xét.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Trong các trường hợp nguy hiểm đến tính mạng,
nếu có thể, nên tiêm tĩnh mạch. Nếu điều trị lâu dài, bù kali là tuyệt đối cần
thiết, để phòng tránh chứng hạ kali huyết có thể có. Để phòng nguy cơ thoái hóa
và loãng xương, nên dùng đồng thời với Nerobol (Neroboletta). Trong khi điều
trị, nên thường xuyên đo huyết áp, kiểm định nước tiểu và phân nếu cần. Thời kỳ
kết thúc điều trị, phải giảm liều dần dần. Nên điều chỉnh liều của thuốc chống
tiểu đường (loại uống) và thuốc chống đông máu trong thời gian dùng corticoid.
Nếu dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, phải kiểm tra sự cân bằng điện giải nội
môi (bù kali). Trong trường hợp dùng đồng thời với salicylate, nên giảm liều cả
hai (liều corticoid thấp sẽ làm giảm nồng độ salicylate đến mức thấp hơn).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hợp :
- Các thuốc khí dung cường giao cảm cho các trẻ
em bị hen (nguy cơ liệt hô hấp).
Không nên phối hợp :
- Barbiturat cho người bệnh Addison (có thể dẫn
đến cơn cấp).
Thận trọng khi phối hợp :
- Glycoside trợ tim (tăng tác dụng của nhau).
- Thuốc chống tiểu đường loại uống (nguy cơ hạ
glucose huyết).
- Thuốc chống đông máu (tăng hiệu quả chống
đông).
- Salicylate (nồng độ salicylate huyết tương có
thể giảm, nguy cơ tăng thêm tác dụng không mong muốn, ví dụ xuất huyết).
- Barbiturate (tác dụng corticoid có thể giảm).
- Thuốc lợi tiểu (giảm kali huyết).
- Thuốc chống viêm không steroid (nguy cơ xuất
huyết tiêu hóa).
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Khi tiêm bắp, mẫn cảm tại chỗ (đau thoáng qua)
và thâm nhiễm có thể xảy ra. Khi điều trị lâu dài, sức đề kháng với nhiễm khuẩn
giảm, cao huyết áp, glucose-niệu, giảm kali huyết, cân bằng Nitơ âm tính (dị
hóa), suy vỏ thượng thận, loãng xương có thể xảy ra. Tăng tiết acid, loét.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều đơn cho người lớn :
Trong điều trị sốc, truyền dịch nhỏ giọt hay
tĩnh mạch chậm 30-90 mg (1-3 ống). Nếu cần thì tăng liều cao hơn, 150-300 mg
(5-10 ống) trong những trường hợp đặc biệt. Nếu không thể tiêm tĩnh mạch được,
có thể tiêm sâu vào cơ mông. Tuy nhiên, trong trường hợp này, tác dụng sẽ chậm
hơn.
Nếu cần, có thể điều trị lập lại bằng tiêm tĩnh
mạch 30-60 mg, hoặc tiêm bắp, nếu có thể được.
Trong những chỉ định khác, dùng liều đơn 30-45
mg (1-1,5 ống) tiêm tĩnh mạch chậm hay tiêm sâu vào cơ mông. Nếu có tiền sử bệnh
tâm thần, phải cẩn thận đặc biệt khi dùng liều cao hơn. Sau khi kiềm chế được
cơn cấp, nên tiếp tục điều trị bằng cách dùng prednisolon uống với liều giảm
hơn.
Liều đơn cho trẻ em :
- Từ 2-12 tháng : 3-2 mg/kg thể trọng,
tiêm tĩnh mạch hay tiêm sâu vào cơ mông.
- Từ 1-14 tuổi : 1-2 mg/kg thể trọng,
tiêm tĩnh mạch hay tiêm sâu vào cơ mông.
Nên tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 phút. Khi cần
có thể lặp lại sau 20-30 phút.
BẢO QUẢN