Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản
co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt
ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu
máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn
tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng
đi tập tễnh cách hồi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hàm lượng điều trị của Diaphyllin trong huyết
tương là 5-20 mg/ml.
Do tác dụng trực tiếp kích thích tim và thần kinh, Diaphyllin chỉ có thể dùng
đường tiêm tĩnh mạch, nhưng phải tiêm rất chậm.
- Trong trường hợp thiểu niệu, nên giảm liều.
Trong thời gian dùng thuốc, khoảng thời gian ngủ có thể giảm. Nếu tiêm ra ngoài
tĩnh mạch hay tiêm trong động mạch, thuốc có thể làm hư hoại mô trầm trọng, thậm
chí hoại tử. Trong trường hợp rung nhĩ mạn tính, việc dùng thuốc phải được theo
dõi thận trọng do có nguy cơ nghẽn mạch. Trong trường hợp người có huyết áp
không ổn định, nên dùng Diaphyllin dưới dạng truyền dịch chậm, nhưng phải kiểm
soát huyết áp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trọng khi phối hợp :
- Các dẫn xuất khác của theophyllin hay purine
(có thể gây ra những phản ứng không mong muốn).
- Các thuốc chống cao huyết áp (có thể gây ra
hạ huyết áp).
- Các thuốc cường giao cảm, các xanthine khác
(dùng song song có thể làm tăng độc tính của thuốc).
- Các thuốc phong bế thụ thể H2 (làm
tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương).
- Diaphyllin có thể làm ngừng tác dụng của
diazepam.
Thuốc có tương kỵ hóa học với các hợp chất
sau : cephalothin, chloropromazine, codein, corticotropin, dimenhydrinate,
doxapram, dihydralazine, tetracycline dùng trong vòng một giờ, pethidine,
phenytoin, prochlorperazine edysilate, promazine hydrochloride, promethazine
hydrochloride, vancomycin.
Thuốc có tương kỵ vật lý với những hợp chất
sau đây : adrenaline, anileridine phosphate, acid ascorbic, chloramphenicol,
chlortetracycline, doxycycline, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol,
methicillin, morphine, noradrenaline, novobiocin, nitrofurantoin, oxacillin,
penicillin lactate, Ringer-lactate, phenobarbital, procain dùng trong vòng 24
giờ, succinylcholine, sulfadiazine, sulfafurazole, diethanolamine, thiopentone,
vitamin E, muối warfarin.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh
trống ngực, kinh giật, protein niệu và huyết niệu, kích động, ban xuất huyết,
rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, co giật, lo âu, khó thở, tăng thông khí phổi, hạ
huyết áp, trụy mạch, loạn nhịp tim, đột tử.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG