Tác dụng trị liệu của cimetidine được đặt trên
cơ sở các thụ thể H1 và H2. Histamin làm co thắt nhiều cơ
trơn như cơ trơn phế quản và động mạch nhưng nó làm giãn các cơ trơn khác kể cả
các cơ trơn của các mao mạch nhỏ. Histamin cũng là một chất kích thích rất mạnh
sự tiết dịch vị. Các thuốc kháng histamin quen thuộc đối kháng sự co thắt liên
quan đến thụ thể H1 trừ sự tiết acid là không đáp ứng với những chất
đối kháng này. Đó là những thụ thể H2.
Cimetidine là thuốc đối kháng thụ thể H2
uống và không độc đầu tiên, ức chế cạnh tranh với thụ thể H2 của
những tế bào vách. Kết quả là, cimetidine ức chế sự tiết pentagastrin đã bị kích
thích và chưa bị kích thích, histamin và acetylcholin, acid dạ dày. Cơ chế tác
động của nó là duy nhất trong số các thuốc chống loét đã có trong việc giảm tiết
acid dạ dày bằng cách ức chế theo cơ chế sinh lý qua đó làm tăng quá trình lành
loét dạ dày tá tràng, loét chợt dạ dày. Do kiểm soát được sự tăng tiết, thuốc
thích hợp để phòng ngừa và phụ trị phản ứng phụ loét và loét chợt do thuốc.
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định tuyệt đối chưa được biết. Trong
suy gan, suy thận, suy tuần hoàn nặng phải giảm liều kèm theo kiểm tra chặt chẽ.
Không nên điều trị Histodil cho trẻ em.
Phụ nữ đang mang thai và cho con bú : chỉ dùng
sau khi đã xem xét không gây nguy hiểm đến tính mạng.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Dùng cimetidine cùng với thuốc chống đông máu
cần phải điều chỉnh liều thuốc chống đông, vì tác dụng chống đông tăng lên có
thể đưa đến xuất huyết.
Sau khi ngưng thuốc những triệu chứng tái phát
có thể xảy ra.
Nếu phải dùng antacid, nên dùng 1 giờ sau khi
dùng Histodil vì dùng đồng thời làm giảm tác dụng cimetidin.
Tương kỵ :
Thuốc tiêm tương kỵ với pentobarbital và
gentamycine.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Do đặc tính ức chế enzyme, cimetidine ức chế sự
phân cắt oxy hóa nhiều thuốc dùng đồng thời ở tiểu thể gan :
- Cimetidine làm tăng thời gian tác dụng của
thuốc chống đông máu dạng uống, phenytoin, theophyllin, benzodiazepine và thuốc
chẹn bêta.
- Sinh khả dụng của cimetidine bị giảm bởi
antacid và metoclopramide.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Trong những trường hợp xuất huyết cấp đường
tiêu hóa trên, tiêm tĩnh mạch hay truyền dịch Histodil thêm 48 giờ nữa sau khi
ngưng xuất huyết. Chỉ tiêm khi không thể uống được. Tốc độ truyền dịch nhỏ giọt
không được vượt quá 75 mg cimetidine/giờ. Khi pha tiêm tĩnh mạch, pha 1 ống (200
mg) vào 20 ml dung dịch nước muối sinh lý, tiêm chậm. Liều có thể lặp lại mỗi
4-6 giờ.
Liều trung bình hàng ngày là 800-1200 mg, tổng
liều hàng ngày không vượt quá 2 g.
Ở các bệnh nhân suy thận nặng, liều giảm theo
độ giảm thanh thải creatinin. Với các bệnh nhân rối loạn tim mạch, nên ưu tiên
truyền dịch ngắt quãng. Sau khi ngưng điều trị đường tiêm nên tiếp tục bằng
đường uống.
BẢO QUẢN