Viêm xương-khớp, các kiểu viêm đơn khớp (đầu
gối, khuỷu tay, hông), viêm khớp do thấp khớp và các nguyên nhân khác (ngoại trừ
khi kèm bệnh lao hay lậu). Hen phế quản. Viêm phế quản tắc nghẽn. Viêm quanh
khớp ở xương bả vai và xương cánh tay, viêm bao hoạt dịch, viêm mõm trên lồi
cầu, viêm dây chằng âm đạo, viêm dây chằng.
Trước khi phẫu thuật cứng liền khớp, phụ trị
tại chỗ cho liệu pháp corticoid toàn thân. Viêm màng hoạt dịch do lao (ngoài
việc điều trị lao).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trong thời gian tiêm chủng, loét dạ dày tá
tràng, loãng xương, bệnh Cushing, nguy cơ tạo huyết khối, suy thận, cao huyết áp
trầm trọng, herpes simplex, thủy đậu, lao tiến triển. Chống chỉ định tương đối
khi mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu, vì thuốc có thể gây nguy hại cho
thai. Tỷ số lợi/hại nên được cân nhắc. Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Trong trường hợp lao tiềm ẩn, nên dùng thêm
thuốc kìm trực khuẩn lao. Trong tiểu đường, chỉ dùng khi có chỉ định tuyệt đối
hay đã loại trừ sự kháng insulin. Trong các bệnh nhiễm khuẩn, điều trị đồng thời
với các kháng sinh hay hóa trị liệu là cần thiết. Nếu dùng lâu dài, phải bổ sung
kali. Để giảm nguy cơ dị hóa và loãng xương, nên dùng thuốc tăng đồng hóa.
Trong khi điều trị, phải kiểm tra huyết áp
thường xuyên, cần xét nghiệm phân và nước tiểu. Nên ngừng thuốc dần dần và xem
xét liệu pháp ACTH (test dưới da). Trong liệu pháp corticoid, phải điều chỉnh
liều thuốc chống tiểu đường loại uống và thuốc chống đông dạng uống. Khi dùng
đồng thời thuốc lợi tiểu, phải kiểm tra cân bằng điện giải và bổ sung kali. Nếu
liều corticoid giảm, thì liều các salicylate dùng đồng thời cũng phải giảm (sự
giảm liều steroid làm giảm nồng độ salicylate trong huyết thanh đến một mức thấp
hơn).
Lắc trước khi dùng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hợp :
- Barbiturate (ở những bệnh nhân Addison, cơn
cấp tính sẽ trầm trọng hơn).
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc chống tiểu đường dạng uống (hạ glucose
huyết có thể xảy ra).
- Thuốc chống đông dạng uống (tác dụng chống
đông có thể tăng).
- Salicylate (nồng độ salicylate trong huyết
thanh có thể giảm ; có thể thêm tác dụng ngoại ý như xuất huyết tiềm ẩn).
- Barbiturate (tác dụng corticoid giảm).
- Thuốc lợi tiểu ( tăng chứng giảm kali huyết).
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Đau khớp, bệnh khớp do steroid, giảm sức đề
kháng với nhiễm khuẩn, cao huyết áp, glucose niệu, hạ kali huyết, cân bằng
nitrogen âm tính (dị hóa), suy vỏ thượng thận, loãng xương, tăng tiết acid và
loét có thể xảy ra.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều đơn cho người lớn : tùy thuộc vào
độ lớn của khớp và độ trầm trọng của bệnh, tiêm 5-25 mg trong khớp hay quanh
khớp.
Liều tiêm bắp : tiêm sâu vào cơ mông
125-250 mg/24 giờ. Trong bệnh rối loạn hô hấp, tiêm trong 3 ngày ; trong bệnh
thấp khớp, tiêm 5-6 ngày.
Liều đơn cho trẻ em :
- từ 3 tháng - 1 năm : 25 mg (1 ml).
- từ 2-6 tuổi : 25-50 mg (1-2 ml).
- từ 7-14 tuổi : 50-75 mg (2-3 ml).
Có thể tiêm quanh khớp, hay vào các khớp nhỏ
với liều thấp hơn.
Thuốc có tác dụng trong vòng 6-24 giờ và kéo
dài trong nhiều ngày, thậm chí nhiều tuần. Nếu có tiền sử bệnh tâm thần, phải
đặc biệt thận trọng.