Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung
ương, có tác động phức tạp.
Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ,
Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron
vận động, qua đó ức chế được các phản xạ đa synap và đơn synap. Mặt khác, theo
một cơ chế thứ hai, qua sự ức chế dòng Ca2+ nhập vào synap, người ta
cho rằng chất này ức chế giải phóng chất vận chuyển. Trong thân não, Mydocalm ức
chế đường phản xạ lưới - tủy sống. Trên các mô hình động vật khác nhau, chế phẩm
này có thể làm giảm trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi mất não.
Mydocalm cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác
dụng làm dễ dàng tuần hoàn không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần
kinh trung ương ; tác dụng này có thể liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ
và tác dụng kháng adrenergic của tolperisone.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khi uống, tolperisone được hấp thu tốt qua ruột
non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong vòng 0,5-1 giờ sau khi dùng
thuốc. Do có chuyển hóa đầu tiên mạnh, nên sinh khả dụng của chế phẩm này khoảng
20%.
Tolperisone được chuyển hóa mạnh qua gan và
thận. Hợp chất này được thải trừ chủ yếu qua thận (hơn 99%) dưới dạng chất
chuyển hóa.
Hoạt tính dược lý của chất chuyển hóa chưa được
biết. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách
bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều
chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy...).
Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt
kèm theo các bệnh vận động (ví dụ : thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội
chứng thắt lưng và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn).
Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấn
thương - chỉnh hình.
Điều trị các bệnh nghẽn mạch (vữa xơ động mạch
nghẽn, bệnh mạch máu do tiểu đường, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh
Raynaud, xơ cứng bì lan tỏa) cũng như những hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy
giảm sự phân bố thần kinh-mạch (xanh tím đầu chi, chứng khó đi do loạn thần kinh
- mạch từng cơn).
Bệnh Little và những bệnh não khác kèm theo
loạn trương lực cơ là những chỉ định nhi khoa đặc biệt của thuốc này.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nhược cơ năng.
Vì thiếu những kết quả nghiên cứu thích hợp,
nên chống chỉ định dùng thuốc tiêm Mydocalm cho trẻ em.
Chống chỉ định tương đối :
Mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai
kỳ. Không nên dùng Mydocalm trong thời kỳ cho con bú.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
Trên động vật, tolperisone không gây quái thai.
Ở chuột cống và thỏ, độc tính với phôi xuất
hiện sau liều uống 500 mg/kg thể trọng và 250 mg/kg thể trọng theo thứ tự tương
ứng. Tuy nhiên, những liều này cao hơn liều điều trị gấp nhiều lần.
Vì không có những dữ kiện lâm sàng thích hợp,
không nên dùng Mydocalm cho người mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu), trừ
khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hẳn bất kỳ độc tính với phôi có thể có.
Tương tự, cũng vì không biết tolperisone có
được bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên không dùng Mydocalm trong thời kỳ cho
con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa biết rõ tương tác thuốc làm hạn chế sử
dụng Mydocalm. Mặc dù tolperisone là một hợp chất tác dụng trung ương, nhưng
không gây ngủ, vì vậy có thể được dùng kết hợp với thuốc ngủ, thuốc an thần,
thuốc an thần kinh.
Tolperisone không ảnh hưởng tới tác dụng lên hệ
thần kinh trung ương của rượu.
Mydocalm làm tăng mạnh tác dụng của acid
nifluminic, vì vậy, khi dùng đồng thời nên giảm liều acid nifluminic.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn,
đau bụng. Những tác dụng ngoại ý này thường biến mất khi giảm liều.
Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn (ngứa, hồng
ban, mề đay, phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, khó thở).
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn :
Dùng đường uống, liều hàng ngày là 150-450 mg,
được chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người
bệnh. Dùng đường tiêm, Mydocalm tiêm bắp với liều 100 mg x 2 lần/ngày; hay liều
đơn 100 mg/ngày, nếu tiêm tĩnh mạch chậm.
Trẻ em :
Thuốc tiêm này không dùng cho trẻ em. Nếu dùng
các viên nén bao phim, trẻ em dưới 6 tuổi có thể uống với liều 5 mg/kg thể
trọng/ngày, những liều này được chia thành 3 phần bằng nhau. Trong nhóm 6-14
tuổi, liều hàng ngày là 2-4 mg/kg thể trọng, những liều này được chia thành 3
phần bằng nhau.
QUÁ LIỀU
Những dữ kiện về quá liều Mydocalm rất hiếm.
Mydocalm có ranh giới điều trị rộng và trong y văn, ngay cả dùng liều uống 600
mg cho trẻ em cũng không gây những triệu chứng nhiễm độc trầm trọng nào.
Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị trẻ
em với liều uống 600 mg. Trong những nghiên cứu độc tính cấp tiền lâm sàng, thì
liều cao Mydocalm có thể gây thất điều, co giật cứng - run, khó thở, liệt hô
hấp.
Mydocalm không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu
gặp quá liều, nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
BẢO QUẢN