Vincarutine có tác động trên sự chuyển hóa của
tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và giảm tỷ lệ lactate/pyruvate.
Ngoài ra còn làm tăng lưu lượng máu về các nơi
bị thiếu máu cục bộ.
Các đặc tính này đã được xác nhận ở người và
được đưa vào các y văn.
Rutoside có tác động bảo vệ thành mạch máu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các
rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải được tăng từ từ và trong thời gian
điều trị phải theo dõi điện tâm đồ.
Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do
giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết.
Vincamine không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài
và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiệu cao huyết áp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hợp :
- Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone,
bébridil, brétylium, disopyramide, érythromycine đường tĩnh mạch, nhóm
quinidine, sotalol, sultopride) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.
Không nên phối hợp :
- Các thuốc gây hạ kali huyết : amphotéricine B
(đường tĩnh mạch), gluco-, minéralocorticoide (đường toàn thân), tétracosactide,
thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích : nguy cơ gây xoắn
đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố tạo thuận lợi, cũng như nếu bệnh nhân đang bị
chậm nhịp tim hay QT dài).
Đối với amphotéricine B, thuốc lợi tiểu,
corticoide và tétracosactide : dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần ;
theo dõi QT ; trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây
điện tâm thu).
Đối với các thuốc nhuận trường kích thích :
thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích.
- Các thuốc gây xoắn đỉnh (astémizole,
halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfénadine) : tăng nguy cơ gây xoắn
đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm
đồ.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG