Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp
loại azalide, một phân nhóm của macrolide. Về mặt cấu trúc, thuốc khác với
erythromycin bởi sự thêm nguyên tử nitrogen được thay thế nhóm methyl vào vòng
lactone. Do đó, về mặt hóa học, nó là một kháng sinh thuộc họ macrolide phân
nhóm azalide. Azithromycin tác động bằng cách gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của
ribosom và qua đó ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Azithromycin có phổ
kháng khuẩn rộng và sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau
2-3 giờ. Do thức ăn làm giảm sự hấp thu của thuốc, không nên dùng azithromycin
với thức ăn. Các nghiên cứu dược động đã cho thấy nồng độ azithromycin trong
mô cao hơn trong huyết tương (đến 50 lần). Nồng độ trong các mô như phổi,
amiđan và tiền liệt tuyến vượt quá giá trị MIC90 đối với nhiều vi
khuẩn khác nhau sau một liều đơn 500 mg.
Thuốc có tỷ lệ sinh khả dụng 37%. Sự tiết qua
mật của azithromycin, chủ yếu dưới dạng không đổi, là đường đào thải chủ yếu ;
khoảng 6% liều sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu. Thời gian bán hủy đào thải
trong huyết tương là 2 đến 4 ngày.
Azithromycin cho thấy hoạt tính in vitro
trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm bao gồm Streptococcus pneumoniae,
Streptococcus pyogenes (nhóm A) và các loài Streptococcus khác ;
Staphylococcus aureus, Corynebacterium diphtheriae, Haemophilus influenzae,
Haemophilus parainfluenzae, Branhamella catarrhalis, Bacteroides fragilis,
Escherichia coli, Bordetella pertusis, Bordetella parapertusis, Shigella
sp., Pasteurella sp., Vibrio sp., Peptococcus sp. và
Peptostreptococcus sp., Fusobacterium necrophorum, Fusobacterium
propionibacterium acnes, Yersinia sp., Clostridium perfringens, Borrelia
burgdorferi, Haemophilus ducreyi, Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis,
Chlamydia pneumoniae.
Azithromycin cũng cho thấy hoạt tính trên
Legionella pneumophilla, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae,
Mycoplasma hominis, Mycobacterium avium, Campylobacter sp., Ureaplasma
urealyticum, Toxoplasma gondii và Treponema pallidum.
CHỈ ĐỊNH
Opeazitro được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do
vi khuẩn nhạy cảm trong :
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới,
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên,
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm,
- Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
ngoài lậu,
và
- Các nhiễm Chlamydia trachomatis không
biến chứng ở đường sinh dục.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Do nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và
viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, nên cẩn thận khi
dùng azithromycin. Do trên lý thuyết có thể xảy ra khả năng ngộ độc nấm cựa gà,
không nên sử dụng đồng thời Opeazitro và các dẫn xuất nấm cựa gà.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng cho
bệnh nhân suy thận nhẹ (thanh thải creatinine > 0,5 ml/phút). Tuy nhiên, do chưa
có số liệu về việc sử dụng Opeazitro ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng hơn, nên
cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này. Do hệ thống gan mật là đường
đào thải chủ yếu của Opeazitro, không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Các nghiên cứu trên thú vật đã chứng minh rằng
azithromycin đi qua nhau thai nhưng không cho thấy bằng chứng nguy hại đến thai
nhi.
Hiệu quả và tính an toàn của azithromycin chưa
được chứng minh ở phụ nữ có thai. Do đó, không nên dùng thuốc trong thai kỳ
ngoại trừ khi tuyệt đối cần thiết.
Không biết được là azithromycin có tiết vào sữa
hay không. Do đó, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú ngoại trừ khi
tuyệt đối cần thiết.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Azithromycin là một thuốc được dung nạp tốt.
Hầu hết các tác dụng ngoại ý xảy ra trên đường tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, nôn
mửa, trướng bụng và tiêu chảy). Cũng như các macrolide và penicillin khác, đôi
khi có sự gia tăng có hồi phục transaminase gan.
Thỉnh thoảng có giảm tạm thời bạch cầu trung
tính trong các thử nghiệm lâm sàng, mặc dù chưa xác định mối liên quan hệ quả
với sự sử dụng azithromycin.
Trong trường hợp xảy ra phản ứng không mong
đợi, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Nên dùng tổng liều hàng ngày một lần duy nhất
trong ngày.
Người lớn : Liều đơn 1 g (2 viên nén)
azithromycin cho hiệu quả chữa bệnh trong các nhiễm Chlamydia trachomatis
lây truyền qua đường tình dục. Những nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm khác :
500 mg/ngày (1 viên nén/ngày) mỗi ngày một lần, trong vòng 3 ngày [tổng liều là
1,5 g (3 viên nén)].
Có thể dùng theo phác đồ khác là dùng liều đơn
500 mg (1 viên nén) vào ngày thứ nhất sau đó 250 mg (1/2 viên nén) mỗi ngày một
lần, trong 4 ngày [tổng liều trong 5 ngày là 1,5 g].
Trẻ em : Nên dùng dạng hỗn dịch
Opeazitro cho trẻ em có cân nặng dưới 45 kg (liều cho trẻ em là 10 mg/kg/ngày,
trong 3 ngày). Liều lượng cho trẻ em trên 45 kg cũng tương tự như liều dùng cho
người lớn. Không nên dùng thuốc trong bữa ăn (nên dùng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2
giờ sau khi ăn).
Liều lượng cho trẻ em dưới 45 kg :
< 15 kg (6 tháng- < 3 tuổi) : Tổng liều hàng
ngày là 10 mg/kg. Nên dùng mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
15-25 kg (3-7 tuổi) : 1 muỗng lường (kèm trong
hộp) (5 ml = 200 mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
26-35 kg (8-11 tuổi) : 1,5 muỗng lường (7,5 ml
= 300 mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
36-45 kg (12-14 tuổi) : 2 muỗng lường (10 ml =
400 mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn
của azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi ; do đó không nên dùng thuốc
cho trẻ em ở nhóm tuổi này.
Pha hỗn dịch :
- Lắc kỹ chai bột dùng để pha hỗn dịch
azithromycin.
- Xoay để mở nắp ống nhựa kèm trong hộp.
- Thêm nước cất trong ống vào chai và lắc kỹ.
Hỗn dịch đã pha ổn định trong 5 ngày ở nhiệt độ
phòng.
QUÁ LIỀU