Dược lý lâm sàng
Opedroxil ổn định trong môi trường acid và được
nhanh chóng hấp thu với nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 đến
11/2 giờ sau khi uống. Nồng độ đo được hiện diện 12 giờ sau khi uống. Thời gian
bán hủy trung bình của Opedroxil ở người trưởng thành khỏe mạnh là 1,4 giờ.
Cefadroxil gắn kết với protein huyết thanh người khoảng 20%. Trên 90% thuốc được
đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Sau khi dùng
liều đầu tiên, nồng độ cefadroxil trong nước tiểu trong 12-18 giờ được duy trì
trên mức nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các vi khuẩn gây bệnh nhạy cảm.
Vi sinh học
Opedroxil là kháng sinh có tính diệt khuẩn có
tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Vi khuẩn Gram dương :
Các Staphylococcus (sinh và không sinh
penicillinase), các Streptococcus huyết giải beta, Streptococcus
(Diplococcus) pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn Gram âm :
Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae,
Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae, Salmonella và một vài loài
Shigella.
CHỈ ĐỊNH
Opedroxil được chỉ định trong các nhiễm khuẩn
sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp : Viêm amiđan,
viêm họng, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng
phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm : Viêm mạch
bạch huyết, áp xe, viêm mô tế bào, loét do nằm, viêm vú, nhọt, viêm quầng.
Nhiễm khuẩn đường niệu dục : Viêm thận
bể thận, viêm bàng quang, viêm bộ phận phụ, viêm nội mạc tử cung.
Các nhiễm khuẩn khác : Viêm cơ xương,
viêm khớp nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn chu sinh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Do kinh nghiệm về sự sử dụng thuốc ở trẻ nhỏ và
trẻ sơ sinh còn giới hạn, nên dùng Opedroxil một cách cẩn thận ở những đối tượng
bệnh nhân này. Nên cẩn thận khi kê toa Opedroxil trong trường hợp bị suy thận
đáng kể. Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thai kỳ.
Đã có báo cáo về xét nghiệm Coombs trực tiếp
cho kết quả dương tính trong quá trình điều trị với các cephalosporin và
penicillin. Bệnh nhân được điều trị với Opedroxil có thể cho phản ứng glucose
niệu dương tính giả khi xét nghiệm với dung dịch Fehling hay Benedict, đồng
sulfate hay viên nén Clinitest ; phản ứng này không xảy ra với các xét nghiệm
dựa trên enzyme. Điều trị kéo dài với Opedroxil có thể làm tăng bội vi khuẩn
không nhạy cảm.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Cũng giống như các cephalosporin khác,
Opedroxil có thể gây phản ứng dị ứng ; nổi ban, ngứa ngáy, mày đay và phù mạch
có thể được quan sát dù không thường xuyên.
Các tác dụng ngoại ý bao gồm : buồn nôn, nôn
mửa, tiêu chảy, khó tiêu, chóng mặt, nhức đầu và viêm âm đạo do Candida có thể
xảy ra dù hiếm.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em cân nặng trên 40 kg
:
Tùy theo mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn, nên
1-2 g dùng mỗi ngày một lần hay chia làm hai. Đối với các nhiễm khuẩn đe dọa đến
tính mạng, nên dùng các cephalosporin theo đường tiêm.
Trẻ em :
Đối với các nhiễm khuẩn đường tiểu, liều hàng
ngày khuyến cáo cho trẻ em là 30 mg/kg/ngày chia làm hai lần mỗi 12 giờ. Đối với
viêm họng, viêm amiđan và chốc lở, liều khuyến cáo hàng ngày cho trẻ em là 30
mg/kg/ngày dùng liều duy nhất trong ngày hay chia làm nhiều lần mỗi 12 giờ. Đối
với các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, liều hàng ngày khuyến cáo là 30
mg/kg/ngày chia làm hai lần mỗi 12 giờ. Đối với các nhiễm Streptococcus
huyết giải beta, nên dùng Opedroxil ít nhất 10 ngày.
Các nhiễm khuẩn đường tiểu mạn tính có thể cần
điều trị tập trung kéo dài cùng với theo dõi liên tục về lâm sàng và vi khuẩn
học.
Trẻ em dưới 12 tuổi :
Tổng liều hàng ngày là 25 mg/kg chia làm hai
liều mỗi 12 giờ.
Liều lượng trong trường hợp suy thận :
Không cần điều chỉnh phác đồ liều lượng ở bệnh
nhân có độ thanh thải creatinine > 50 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh
thải creatinine <=50 ml/phút, nên theo phác đồ điều chỉnh hướng dẫn như sau dựa
trên độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73 m2). Nên xét riêng cho
từng trường hợp bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận có thể được điều trị với
liều khởi đầu bằng với liều khởi đầu dành cho bệnh nhân có chức năng thận bình
thường.
Có thể áp dụng bảng sau cho các liều tiếp theo
sau :
| Thanh thải creatinine (ml/phút/1,73 m2) |
Liều (mg) |
Khoảng cách dùng (giờ) |
| 0-10 |
500 |
36 |
| 10-25 |
500 |
24 |
| 25-50 |
500 |
12 |
Có thể cần phải điều chỉnh liều thấp hơn khi
dùng cho trẻ em. Tiếp tục dùng thuốc tối thiểu 48 đến 72 giờ sau khi có bằng
chứng sạch khuẩn.
Hướng dẫn pha dạng hỗn dịch uống :
Đổ bột vào ly. Thêm 5 ml nước vào ly. Sau đó
khuấy vài giây. Theo đúng liều đã được kê toa.