Roxithromycin là kháng sinh kềm khuẩn thuộc họ
macrolide.
Những vi khuẩn nhạy cảm bao gồm : Liên cầu, tụ
cầu nhạy methicillin, Rhodococcus, Branhamelia catarrhalis, Bordetella
pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium
diphteriae, Chlamydiae, Coxiella. Mycoplasma pneumoniae, Moraxella, Legionella,
Borrelia burgdorferi, Treponella pallidum, Propionibacterium acnes, Leptospires,
Actinomyces, Porphyromonas, Mobiluncus, Eubacterium.
Những vi khuẩn ít nhạy cảm hơn : Haemophilus
influenzae, Haemophilus para-influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Vibrio,
Ureaplasma urealyticum.
Đa số những vi khuẩn còn lại thường là nhạy
cảm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong
huyết thanh đạt được sau khoảng 2 giờ. Thức ăn ít làm ảnh hưởng đến sự hấp thu
thuốc.
Phân bố : thuốc đi vào được mô xương, đặc biệt
là mô phổi, amidan, tiền liệt tuyến. Thuốc thâm nhập và tích tụ trong các thực
bào (đa nhân trung tính, đơn nhân đại thực bào). 96% thuốc gắn với protein
huyết. Thuốc đi vào sữa mẹ 1 lượng không đáng kể.
Đào thải : đào thải chủ yếu qua phân, hơn nửa
liều lượng sử dụng được đào thải dưới dạng không đổi.
CHỈ ĐỊNH
Operoxolid được chỉ định trong nhiễm khuẩn do
các vi khuẩn nhạy cảm như : Liên cầu, tụ cầu nhạy methicillin, Rhodococcus,
Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori,
Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Chlamydiae, Coxiella.
Mycoplasma pneumoniae, Moraxella, Legionella, Borrelia burgdorferi, Treponella
pallidum, Propionibacterium acnes, Leptospires, Actinomyces, Porphyromonas,
Mobiluncus, Eubacterium, gây bệnh ở :
- Đường hô hấp trên và dưới
- Da và mô mềm
- Đường sinh dục (không do lậu cầu)
- Vùng răng miệng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không dùng chung với ergotamine và
dihydroergotamine.
- Không nên dùng đồng thời với triazolam : có
thể gây rối loạn hành vi.
- Các thuốc theophylline, ciclosporine,
bromocriptine có thể bị tăng nồng độ trong máu khi dùng chung với Operoxolid.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
- Chóng mặt, đôi khi gây phù Quincke, phản ứng
giống phản vệ.
- Có thể gây tăng thoáng qua SGOT và SGPT khi
dùng liều cao.
- Buồn nôn và nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.
- Đôi khi gây dị ứng ngoài da.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG