Moxifloxacin lđ thuốc kháng sinh thuộc nhỉm
fluoroquinolone hoạt phổ rộng vđ cỉ tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn do
cản trở men topoisomerase II vđ IV. Topoisomerase lđ những men chủ yếu kiểm sót
về định khu (topology) của DNA vđ giơp sự tái tạo, sửa chữa vđ sao chép DNA.
Vi sinh học :
In vitro, moxifloxacin cỉ tác dụng chống lại đa
số các vi khuẩn gram dương vđ gram âm. Moxifloxacin cỉ tác dụng diệt khuẩn nhờ
ức chế men topoisomerase II (DNA gyrase) vđ topoisomerase IV rất cần thiết cho
việc tái tạo, sao chép, sửa chữa vđ tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Nhờ cỉ nửa
C8-methoxy gỉp phần gia tăng tác dụng diệt khuẩn vđ giảm sự chọn lọc các đột
biến gây đề kháng thuốc của vi khuẩn gram dương so với nửa C8-H.
Cơ chế tác dụng của quinolones, bao gồm cả
moxifloxacin, khác với cơ chế tác dụng của macrolides,
b-lactam,
aminoglycosides hoặc tetracyclines ; do đỉ, các vi khuẩn đề kháng với các thuốc
nđy cỉ thể vẫn nhạy cảm với moxifloxacin vđ các quinolones khác. Khĩng cỉ đề
kháng chéo giữa moxifloxacin vđ những kháng sinh thuộc các nhỉm khác.
Người ta thấy cỉ đề kháng chéo giữa
moxifloxacin vđ các fluoroquinolones khác chống lại vi khuẩn gram âm. Tuy nhiân,
vi khuẩn gram dương kháng với các fluoroquinolones khác cỉ thể vẫn nhạy cảm với
moxifloxacin.
Moxifloxacin cỉ hoạt tính lân đa số các dìng vi
khuẩn sau trong cả in vitro vđ nhiễm khuẩn trân lâm sđng được đề cập
trong phần Chỉ định :
Vi khuẩn gram dương hiếu khí :
Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm methicillin),
Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm penicillin).
Vi khuẩn gram âm hiếu khí : Haemophilus
influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella
catarrhalis.
Những vi sinh vật khĩng điển hình : Chlamydia
pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
Một số dữ liệu in vitro khác cũng đã
được thực hiện, tuy nhiân ý nghĩa lâm sđng chưa rị.
Theo những nghiân cứu in vitro nđy,
moxifloxacin cho thấy với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 2
mg/ml hoặc
thấp hơn cỉ tác dụng chống lại đa số (>= 90%) các dìng vi khuẩn sau, tuy nhiân,
độ an tođn vđ tính hiệu quả của moxifloxacin trong điều trị những trường hợp
nhiễm khuẩn trân lâm sđng do những vi khuẩn nđy chưa được xác định trong những
nghiân cứu lâm sđng cỉ kiểm chứng tốt vđ đầy đủ :
Vi khuẩn gram dương hiếu khí : Streptococcus
pneumoniae (chủng đề kháng penicillin), Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí : Citrobacter
freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Legionella
pneumophila, Proteus mirabilis.
Vi khuẩn kỵ khí : Fusobacterium species,
Peptostreptococcus species, Prevotella species.
Thử nghiệm độ nhạy cảm :
Kỹ thuật pha lỏng : Dăng các phương pháp
định lượng để xác định nồng độ ức chế tối thiểu cỉ tác dụng diệt khuẩn (MIC).
Nồng độ ức chế tối thiểu nđy giơp ước lượng độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với các
hoạt chất kháng khuẩn. Nân xác định MIC bằng cách dăng các xét nghiệm tiâu
chuẩn. Các xét nghiệm nđy dựa vđo phương pháp pha lỏng1 (thạch hoặc
nước canh cấy) hoặc tính tương đương với nồng độ cấy tiâu chuẩn vđ nồng độ bột
thuốc moxifloxacin tiâu chuẩn. Các giá trị MIC sẽ được đánh giá theo các tiâu
chuẩn sau :
Đối với thử nghiệm chủng Enterobacteriaceae
vđ Staphylococcus :
| MIC (mg/ml) |
Đánh giá |
| <= 2,0 |
Nhạy cảm (S) |
| 4,0 |
Trung gian (I) |
| >= 8,0 |
Đề kháng (R) |
Đối với thử nghiệm chủng Haemophilus
influenzae vđ Haemophilus parainfluenzaea.
| MIC (mg/ml) |
Đánh giá |
| <= 1,0 |
Nhạy cảm (S) |
a Tiâu chuẩn đánh giá nđy chỉ áp
dụng với thử nghiệm nhạy cảm vi pha lỏng nước canh cấy với Haemophilus
influenzae vđ Haemophilus parainfluenzae bằng mĩi trường thử nghiệm Haemophilus1.
Hiện tại chưa cỉ dữ liệu nđo nỉi về những dìng đề kháng, điều nđy loại bỏ bất
cứ kết quả đánh giá nđo khác với "Nhạy cảm". Những dìng cỉ kết quả MIC nghi ngờ
"khĩng nhạy cảm" nân gửi đến phìng xét nghiệm tham khảo để thực hiện thâm các
thử nghiệm khác.
Đối với thử nghiệm Streptococcus pneumoniaeb :
| MIC (mg/ml) |
Đánh giá |
| <= 1,0 |
Nhạy cảm (S) |
| 2,0 |
Trung gian (I) |
| >= 4,0 |
Đề kháng (R) |
b Tiâu chuẩn đánh giá nđy chỉ áp dụng cho thử nghiệm nhạy cảm
vi pha lỏng nước canh cấy Mueller-Hinton cỉ điều chỉnh cation với máu ngựa ly
giải 2-5%.
Một kết quả "Nhạy cảm" chứng tỏ tác nhân gây bệnh cỉ thể bị ức chế nếu hợp
chất kháng sinh trong máu đạt đến nồng độ trong máu đến nồng độ cho phép. Kết
quả "Trung gian" cho thấy kết quả chưa được rị rệt, vđ nếu vi khuẩn khĩng đủ
nhạy cảm một cách rị rđng, vđ đối với các thuốc được xem lđ nhạy cảm trân lâm
sđng, nân lặp lại thử nghiệm. Sự phân loại nđy cũng ngụ ý thuốc vẫn cỉ thể được
sử dụng trong lâm sđng nếu vị trí cơ thể cỉ nồng độ phân bố thuốc cao hoặc
trường hợp cỉ thể sử dụng thuốc liều cao. Phân loại nđy cũng để lại một văng đệm
(buffer zone) nhằm loại trừ những yếu tố sai sỉt về kỹ thuật nhỏ nhặt cỉ thể dẫn
đến sự khác biệt đáng kể khi đánh giá. Kết quả "Đề kháng" khi tác nhân gây bệnh
khĩng bị ức chế bởi hợp chất kháng sinh trong máu đã đạt đến nồng độ cho phép,
lơc nđy nân chọn lựa thuốc khác để điều trị.
Các xét nghiệm thử nghiệm độ nhạy cảm tiâu chuẩn cần dăng vi khuẩn chứng ở
phìng xét nghiệm để kiểm chứng khía cạnh kỹ thuật của phìng xét nghiệm. Bột
moxifloxacin tiâu chuẩn sẽ cỉ giá trị MIC như sau :
| Vi khuẩn |
|
MIC (mg/ml) |
| Enterococcus faecalis |
ATCC 29212 |
0,06-0,5 |
| Escherichia coli |
ATCC 25922 |
0,008-0,06 |
| Haemophylus influenzae |
ATCC 49247c |
0,008-0,03 |
| Staphylococcus aureus |
ATCC 29213 |
0,015-0,06 |
| Streptococcus pneumonia |
ATCC 49619d |
0,06-0,25 |
c Giới hạn chứng định tính nđy chỉ áp dụng cho H. influenzae
ATCC 49247 được thử bằng xét nghiệm vi pha lỏng nước canh cấy với mĩi trường thử
nghiệm Haemophilus (HTM)1d Giới hạn chứng định tính nđy chỉ áp dụng
cho S. pneumonia ATCC 49619 được thử bằng xét nghiệm vi pha lỏng nước canh cấy
với mĩi trường canh cấy Mueller-Hinton cỉ điều chỉnh cation với 2-5% máu ngựa ly
giải.
Phương pháp khuếch tán : Các phương pháp định lượng đìi hỏi đo đường
kính văng cũng giơp ước lượng mĩ phỏng độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với hợp chất
kháng sinh. Một xét nghiệm tiâu chuẩn như vậy cần sử dụng nồng độ cấy tiâu
chuẩn. Xét nghiệm nđy dăng que nhơng cỉ tẩm 5
mg
moxifloxacin để thử nghiệm độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với moxifloxacin.
Những báo cáo từ phìng xét nghiệm đã cung cấp kết quả của thử nghiệm nhạy cảm
đĩa kháng sinh đơn tiâu chuẩn với đĩa moxifloxacin 5
mg
nân đánh giá theo các tiâu chuẩn sau đây :
Tiâu chuẩn đánh giá đường kính văng sau đây nân sử dụng đối với thử nghiệm
chủng Enterobacteriaceae vđ Staphylococcus :
| Đường kính văng (mm) |
Đánh giá |
| >= 19 |
Nhạy cảm (S) |
| 16-18 |
Trung gian (I) |
| <= 15 |
Đề kháng (R) |
Đối với thử nghiệm chủng Haemophilus influenzae vđ Haemophilus
parainfluenzaee.
| Đường kính văng (mm) |
Đánh giá |
| >= 18 |
Nhạy cảm (S) |
e Tiâu chuẩn đường kính văng nđy chỉ áp dụng cho thử nghiệm với
Haemophilus influenzae vđ Haemophilus parainfluenzae bằng mĩi trường thử nghiệm
Haemophilus (HTM)2.
Hiện tại chưa cỉ dữ liệu nđo nỉi về những dìng đề kháng, điều nđy loại bỏ bất
cứ kết quả đánh giá nđo khác với "Nhạy cảm". Những dìng cỉ kết quả đường kính
văng nghi ngờ "khĩng nhạy cảm" nân gửi đến phìng xét nghiệm tham khảo để thực
hiện thâm các thử nghiệm khác.
Đối với thử nghiệm Streptococcus pneumoniaef :
| Đường kính văng (mm) |
Đánh giá |
| >= 18 |
Nhạy cảm (S) |
| 15-17 |
Trung gian (I) |
| <= 14 |
Đề kháng (R) |
f Tiâu chuẩn đánh giá nđy chỉ áp dụng cho thử nghiệm khuếch tán
đĩa bằng thạch Mueller-Hinton cỉ bổ sung máu cừu 5% ủ trong CO2.
Các đánh giá như đã nâu trân nân dđnh cho những kết quả dăng kỹ thuật pha
lỏng. Đánh giá nđy cỉ liân quan đến sự tương ứng về đường kính cỉ được trong thử
nghiệm đĩa kháng sinh với MIC của moxifloxacin.
Như trong kỹ thuật pha lỏng tiâu chuẩn, kỹ thuật khuếch tán cần dăng vi khuẩn
chứng trong phìng thí nghiệm để kiểm chứng phương diện kỹ thuật của phìng xét
nghiệm. Đối với kỹ thuật khuếch tán, đĩa moxifloxacin 5
mg
sẽ cỉ đường kính văng trong những dìng vi khuẩn cỉ kiểm chứng định tính ở phìng
xét nghiệm như sau :
| Vi khuẩn |
|
Đường kính văng (mm) |
| Escherichia coli |
ATCC 25922 |
28-35 |
| Haemophylus influenzae |
ATCC 49247g |
31-39 |
| Staphylococcus aureus |
ATCC 25923 |
28-35 |
| Streptococcus pneumonia |
ATCC 49619h |
25-31 |
g Giới hạn chứng định tính nđy chỉ áp dụng cho thử nghiệm H.
influenzae ATCC 49247 bằng mĩi trường thử nghiệm Haemophilus (HTM)2
h Giới hạn chứng định tính nđy chỉ áp dụng cho những thử nghiệm
với S. pneumonia ATCC 49619 được thực hiện bằng phương pháp khuếch tán đĩa với
mĩi trường thạch Mueller-Hinton cỉ bổ sung 5% máu cừu đã loại bỏ fibrin.
DƯỢC ĐỘNG HỌC