Thuốc hạ lipide máu.
Fénofibrate có thể làm giảm cholestérol máu từ
20 đến 25% và giảm triglycéride máu từ 40 đến 50%.
- Tác dụng giảm cholestérol máu là do làm giảm
các phân đoạn gây xơ vữa động mạch có tỉ trọng thấp (VLDL và LDL), cải thiện sự
phân bố cholestérol trong huyết tương bằng cách làm giảm tỉ lệ :
cholestérol toàn phần / HDL cholestérol
(tỉ lệ này tăng cao trong bệnh tăng lipide máu
gây xơ vữa động mạch)
- Có sự liên quan giữa bệnh tăng lipide máu với
xơ vữa động mạch, và giữa xơ vữa động mạch với các nguy cơ tim mạch. Do đó giảm
lipide máu sẽ cho tác động có lợi, ngăn ngừa xuất hiện các bệnh tim mạch.
- Điều trị dài hạn sẽ làm giảm đáng kể việc
tích trữ cholestérol ở ngoài mạch máu, thậm chí sẽ hết hẳn.
- Thuốc đã được chứng minh có tác động bài
acide urique niệu ở những bệnh nhân tăng lipide máu và làm giảm acide urique máu
trung bình khoảng 25%.
- Fénofibrate làm tăng các apoprotéine A1 và
giảm các apoprotéine B, cải thiện tỉ lệ :
Apoprotéine A1 / Apoprotéine B
(tỉ lệ này được xem như là một dấu hiệu của
chứng xơ vữa động mạch)
- Tác dụng chống kết tập tiểu cầu của
fénofibrate đã được chứng minh ở động vật và ở người qua các nghiên cứu lâm
sàng, được biểu hiện qua giảm kết tập ADP, acide arachidonique và épinéphrine.
Ở chuột cống : được điều trị bằng
fénofibrate, người ta quan sát có giảm 80% tác động của HMG Co-A réductase của
các microsome ở gan. Hiện tượng này có thể tham gia vào cơ chế tác động của
Lipanthyl.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Hấp thu : chất chuyển hóa chính trong
huyết tương là acide fénofibrique.
Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau
khi uống thuốc 5 giờ.
Acide fénofibrique liên kết mạnh với albumine
huyết tương và có thể kéo các thuốc kháng vitamine K ra khỏi liên kết với
protéine và làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc này.
- Thời gian bán hủy trong huyết tương :
thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương của acide fénofibrique vào khoảng
20 giờ.
- Chuyển hóa và bài tiết : chủ yếu được
đào thải qua nước tiểu : 70% trong 24 giờ, 88% trong 6 ngày và mức độ đào thải
tối đa là 93% (qua nước tiểu và qua phân). Fénofibrate chủ yếu được bài tiết
dưới dạng acide fénofibrique và dẫn xuất liên hợp glucuronic.
Các nghiên cứu dược động học sau khi cho dùng
liều duy nhất và điều trị liên tục, đã kết luận rằng không có hiện tượng tích
lũy thuốc. Acide fénofibrique không được đào thải khi làm thẩm phân.
CHỈ ĐỊNH
- Dùng fibrate có thể gây một số tổn thương cơ.
Các tổn thương này có thể xảy ra thường hơn trong trường hợp có hạ albumine máu.
- Tổn thương cơ thường hay xảy ra ở những bệnh
nhân bị đau cơ lan tỏa và gây cảm giác đau cơ và/hoặc tăng đáng kể
créatine-kinase có nguồn gốc cơ (hàm lượng cao hơn bình thường khoảng 5 lần) ;
trong những trường hợp này cần phải ngưng điều trị.
- Ngoài ra, nguy cơ bị tổn thương cơ có thể
tăng lên trong trường hợp dùng phối hợp với một fibrate khác hoặc với chất ức
chế HMG Co-A réductase (xem Tương tác thuốc).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ
lipide huyết thanh vẫn không giảm một cách khả quan, phải xét đến các phương
pháp điều trị bổ sung hay thay bằng các phương pháp điều trị khác.
- Tăng lượng transaminase, thường là tạm thời.
Do đó, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong
12 tháng đầu điều trị ; ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn
thông thường.
- Nếu có phối hợp với thuốc uống chống đông
máu, nên tăng cường theo dõi hàm lượng prothrombine thể hiện qua chỉ số INR (xem
Tương tác thuốc).
LÚC CÓ THAI
Các kết quả nghiên cứu trên động vật không cho
thấy thuốc có tác động gây quái thai.
Trong lâm sàng, không thấy thuốc gây dị dạng
hoặc độc tính cho thai. Tuy nhiên, không loại trừ được các nguy cơ khi dùng cho
phụ nữ có thai.
Không chỉ định dùng fibrate trong lúc mang
thai, trừ khi triglycéride máu tăng rất cao (> 10 g/l) sau khi dùng chế độ ăn
kiêng vẫn không điều chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.
LÚC NUÔI CON BÚ
Chống chỉ định phối hợp :
- Perhexiline : có thể gây viêm gan cấp tính,
có khả năng tử vong.
Không nên phối hợp :
- Các fibrate khác, các chất ức chế HMG Co-A
réductase : có nguy cơ phối hợp các tác dụng ngoại ý trên cơ.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc uống chống đông máu : tăng tác dụng của
thuốc uống chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do cạnh tranh liên kết với
protéine huyết tương).
Kiểm tra thường hơn chỉ số INR và điều chỉnh
liều của thuốc uống chống đông máu trong thời gian điều trị bằng fénofibrate và
8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
- Như với tất cả fibrate, đôi khi có ghi nhận
gây tổn thương cơ (đau cơ lan tỏa, có cảm giác đau, yếu ớt), ngoại lệ có thể gây
tiêu cơ, đôi khi trầm trọng. Đa số thường tự hồi phục khi ngưng thuốc (xem Chú ý
đề phòng).
- Một số tác dụng ngoại ý khác ít xảy ra và
thường là nhẹ, gồm :
- rối loạn tiêu hóa ở dạ dày hoặc ở ruột, kiểu
gây khó tiêu,
- tăng transaminase (xem Thận trọng lúc dùng),
- dị ứng ở da.
- Tăng chỉ số sinh sỏi mật khi điều trị kéo dài
với clofibrate. Tương tự, không thể loại trừ nguy cơ này đối với các loại
fibrate khác. Tuy nhiên, nghiên cứu trên 100 đối tượng, không thấy tăng sỏi mật
sau 6 năm điều trị với Lipanthyl.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Phối hợp với chế độ ăn kiêng. Uống thuốc trong
bữa ăn chính.
Người lớn : 300 mg/ngày (1 viên 300 mg
hoặc 3 viên 100 mg).
Trẻ em trên 10 tuổi : tối đa 5
mg/kg/ngày, tương ứng với 1 viên 100 mg/20 kg cân nặng.
Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên
khoa.