Dùng làm dung dịch keo thay thế thể tích huyết
tương trong các trường hợp :
- Đề phòng và điều trị tình trạng giảm thể tích
máu tuyệt đối và tương đối (ví dụ sau khi bị sốc do chảy máu hoặc chấn thương,
bị mất máu trước-sau khi mổ, bị bỏng, bị nhiễm trùng).
- Đề phòng hạ huyết áp (ví dụ trong trường hợp
có liên quan với gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống).
- Pha loãng máu.
- Tuần hoàn ngoài cơ thể (máy tim-phổi nhân
tạo, thẩm phân máu).
- Tăng số lượng bạch cầu trong liệu pháp bạch
cầu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không được dùng Gelofusine trong các trường
hợp :
- Đã biết là bị mẫn cảm với gelatin.
- Tăng thể tích máu.
- Ứ nước.
- Suy tim trầm trọng.
- Rối loạn đông máu trầm trọng.
Chỉ được dùng Gelofusine với điều kiện hết
sức thận trọng trong các trường hợp :
- Tăng natri máu, vì trong thành phần của
gelofusine có bổ sung natri.
- Tình trạng mất nước, vì trong các trường hợp
đó việc đầu tiên là cần phải điều chỉnh cân bằng nước-điện giải.
- Rối loạn đông máu, vì việc sử dụng thuốc dẫn
đến tình trạng pha loãng các yếu tố đông máu.
- Suy thận, vì thuốc chủ yếu được bài tiết qua
thận.
- Bệnh gan mãn, vì việc tổng hợp albumin và các
yếu tố đông máu trong gan có thể bị ảnh hưởng và việc sử dụng thuốc lại càng làm
chúng bị pha loãng hơn.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần phải lưu ý đến những phòng ngừa sau đây
:
Các chất điện giải cần được bù đắp hoặc bổ sung
nếu cần.
Các kiểm soát cần thiết :
Cần phải theo dõi ion đồ huyết thanh và cân
bằng nước-điện giải, đặc biệt là trong trường hợp tăng natri máu, tình trạng mất
nước và suy thận.
Trong trường hợp có rối loạn đông máu và bệnh
gan mãn cần phải theo dõi các chỉ số đông máu và albumin huyết thanh.
Do khả năng các phản ứng dị ứng (phản vệ/thể
phản vệ) có thể xảy ra, việc theo dõi người bệnh là thực sự cần thiết.
Sử dụng trong nhi khoa :
Hiện chưa có kinh nghiệm gì khi chỉ định cho
trẻ em dưới một tuổi.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Giống như tất cả các dung dịch keo thay thế thể
tích, phản ứng dị ứng (phản vệ hoặc thể phản vệ) với mức độ nghiêm trọng khác
nhau có thể xảy ra sau khi truyền Gelofusine. Chúng biểu hiện như là các phản
ứng của da (nổi mề đay) hoặc có thể gây đỏ bừng mặt và cổ. Rất hiếm khi xảy ra
trường hợp bị tụt huyết áp, sốc hoặc ngừng tim và hô hấp.
Các nguyên tắc chung trong phòng ngừa và
điều trị các tác dụng phụ gây dị ứng (phản vệ/thể phản vệ) :
Bảng 1 : Cấp độ và biểu hiện lâm sàng :
| Cường độ/Cấp độ |
Phương thức biểu hiện |
Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng |
| Ia |
phản ứng khu trú trên da |
ban đỏ khu trú |
| Ib |
phản ứng toàn thân dạng nhẹ |
lo âu, nhức đầu, ửng đỏ, nổi mề đay toàn
phát, phù niêm, rối loạn cảm giác |
| II |
phản ứng tim mạch |
tim mạch đập nhanh, tụt huyết áp |
| và/hoặc phổi |
khó thở, bắt đầu co thắt phế quản |
| và/hoặc dạ dày ruột |
buồn nôn, ói mửa |
| III |
phản ứng toàn
thân nguy cấp |
hạ huyết áp nghiêm trọng và bị sốc |
| khó thở nghiêm trọng và co thắt phế quản |
| IV |
phản ứng toàn thân đe dọa tính mạng |
ngừng hô hấp và ngừng tim |
Bảng 2 : Biện pháp xử lý :
| Cường độ/Cấp độ |
Các biện pháp và liệu pháp
hóa dược |
| Ia |
Ngừng truyền
và tùy theo cấp độ, tiến hành các biện pháp sau :- Cung cấp oxy / Đặt ống
nội khí quản- Truyền các á tinh / Truyền các chất keo (albumin người)- Tiêm
các cathecholamin (liều dùng và cách dùng xem cột bên phải)- Hồi sức cấp cứu
tim-phổi |
|
| Ib |
- các kháng histamin H1/H2
thích hợp |
| II |
- epinephrin, ví dụ epinephrin nuốt
hoặc tiêm IV chậm 0,5-1 ml epinephrin 1:10.000- các corticosteroid
tiêm IV thích hợp- các kháng histamin H1/H2 nếu
cần |
| III |
các catecholamin, ví dụ tiêm IV
chậm 1 ml epinephrin 1:10.000, tiêm nhắc lại nếu cần với tổng liều không
vượt quá 10 mltrường hợp co phế quản nghiêm trọng :theophyllin tiêm
IVcác corticosteroid tiêm IV thích hợpcác kháng histamin H1/H2
nếu cần |
| IV |
- hồi sức cơ bản- hồi sức tích cựccác
catecholamin, ví dụ 10 ml epinephrin 1:10.000 tiêm IV, tiêm nhắc lại nếu
cần- lưu ý đến các thuốc khác như :noradrenalin, dopamin, dobutaminnatri
bicarbonat |
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng, tốc độ truyền và thời gian truyền
phụ thuộc vào yêu cầu của từng cơ thể người bệnh và được điều chỉnh theo yêu cầu
hiện hành bằng cách theo dõi các chỉ số thông thường của hệ tuần hoàn (ví dụ
huyết áp).
Để phát hiện sớm các phản ứng dị ứng (phản
vệ/thể phản vệ) được mô tả dưới dạng các tác dụng không mong muốn, 20-30 ml đầu
tiên phải được truyền thật chậm cho bệnh nhân dưới sự giám sát chặt chẽ.
Dưới đây là những khuyến cáo về liều dùng dành
cho người lớn :
| Các chỉ định |
Liều trung bình |
| Đề phòng tình trạng giảm thể tích máu và
hạ huyết áp, điều trị tình trạng giảm thể tích máu ở dạng nhẹ (ví dụ mất máu
và huyết tương không nhiều lắm) |
500-1000 ml |
| Điều trị tình trạng giảm thể tích máu trầm
trọng |
1000-2000 ml |
| Trong các trường hợp cấp cứu có các chỉ
định sống còn đối với người bệnh |
Truyền nhanh 500 ml (bằng áp lực), và sau
khi các chỉ số của hệ tuần hoàn được cải thiện thì truyền thêm để bù đắp lại
thể tích bị thiếu hụt. |
| Pha loãng máu (đồng thể tích) |
Lượng Gelofusine dùng tùy thuộc vào thể
tích máu bị lấy đi. Tuy nhiên về nguyên tắc, không được dùng quá 20 ml/kg
thể trọng trong một ngày |
| Tuần hoàn ngoài cơ thể |
Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tuần
hoàn nào, nhưng thường là 500 đến 1500 ml. |
| Làm tăng lượng bạch cầu trong liệu pháp
bạch cầu |
500-1000 ml cho mỗi lần làm liệu pháp bạch
cầu. |
Trường hợp người bệnh bị rối loạn đông máu, suy
thận và bệnh gan mãn, cần phải điều chỉnh liều lượng theo tình trạng lâm sàng
của cơ thể, vừa phải xét đến các kết quả điều tra hóa-lâm sàng.
Liều tối đa hàng ngày :
Liều điều trị tối đa được xác lập bởi tác dụng
pha loãng. Việc chỉ thay hồng cầu hoặc truyền nguyên cả máu được coi là biện
pháp cuối cùng khi tỷ lệ thể tích huyết cầu tụt xuống dưới 25% (30% trong trường
hợp người bệnh có nguy cơ bị bệnh tim mạch hoặc bệnh phổi).
Tốc độ truyền tối đa :
Tốc độ truyền tối đa phụ thuộc vào tình trạng
tuần hoàn - tim mạch đặc thù của từng người bệnh.
Chú ý :
Nếu dùng áp lực để truyền thì trước khi truyền
phải làm ấm Gelofusine lên đến nhiệt độ cơ thể (băng quấn áp lực, bơm truyền).
Cách dùng và đường dùng :
Truyền tĩnh mạch.
QUÁ LIỀU