Viên nén pha thành dung dịch có mùi vị dễ uống.
n Hướng
dẫn xác định độ mất nước và biện pháp bù nước nếu cần thiết :
| |
Độ mất nước |
| Dấu hiệu lâm sàng |
nhẹ |
vừa |
nặng |
| Vẻ ngoài của bệnh nhân |
tỉnh táo, thờ ơ và khát nước |
ngủ lịm, yếu ớt và rất khát nước |
hôn mê và rất yếu |
| Nhịp mạch |
nhanh và mạnh |
rất nhanh và yếu |
rất nhanh và khó bắt |
| Hố mắt |
hơi trũng |
trũng vừa |
rất trũng |
| Da, môi |
da khô, tái nhẹ, môi khô |
da khô và lạnh, môi hơi xanh |
da lốm đốm, rất lạnh và khô |
| Độ dãn của da |
bình thường |
nhéo da lên, co lại gần như tức khắc |
nhéo da lên, co lại chậm (hơn 3 giây) |
| Lượng nước tiểu |
có thể bình thường hay ít hơn 1 ml/kg/giờ |
ít (ít hơn 0,5 ml/kg/giờ) |
không tiểu |
| Số lượng dung dịch mất cần được bù trong
vòng 6-8 giờ (khi xuất hiện các dấu hiệu kể trên) |
nhũ nhi (dưới 3 tuổi) : 50 ml/kg ; trẻ em
: 30 ml/kg |
nhũ nhi : 100 ml/kg ; trẻ em : 60 ml/kg |
nhũ nhi : 150 ml/kg ; trẻ em : 90 ml/kg |
| Liệu pháp bù nước cần thiết |
đường uống |
đường uống hay truyền dịch (khi nôn mửa
nặng) |
truyền dịch hay truyền bằng ống qua mũi
tới dạ dày |
Nếu mất nước đẳng trương, da lạnh và ẩm. Trong
khi mất nước ưu trương, da ấm và nhão.
n Liệu
pháp bù thiếu : Bù nước trong vòng 6-8 giờ đầu tiên có mục đích bù nước và
chất điện giải đã mất.
Trong giai đoạn này, nếu bệnh nhân còn uống
được thì nên khuyến khích uống càng nhiều càng tốt. Nếu nhũ nhi có thể mút và
đang còn bú, việc cho ăn này có thể xen kẽ với dung dịch uống, nước cháo cũng có
ích để bổ sung liệu pháp bù nước sơ khởi. Liều lượng dung dịch uống hay dung
dịch tiêm truyền trong liệu pháp bù thiếu có thể căn cứ trên trọng lượng cơ thể
của trẻ (tính theo kg) nhân cho lượng nước (tính gần đúng theo ml) đã mất tùy
theo bệnh cảnh của sự mất nước. Nếu không có cân thì theo hướng dẫn về cách tính
liều dùng Hydrite. Lượng dung dịch để bù tính được sẽ được cho uống trong vòng
6-8 giờ. Nếu việc bù nước thành công trong khoảng thời gian này, mọi dấu hiệu
mất nước phải biến mất trừ lượng nước tiểu cần có thời gian để bình thường trở
lại.
Nếu sự mất nước được cải thiện trong vòng 6-8
giờ và tiêu chảy cũng như ói mửa ngưng lại, trẻ nên được tiếp tục điều trị tiếp
theo bằng liệu pháp duy trì. Nếu còn tiêu chảy thì áp dụng biện pháp bù tích cực
và tiếp tục cho đến khi ngưng tiêu chảy, sau đó dùng tiếp liệu pháp duy trì.
n Liệu
pháp duy trì : Khi tiêu chảy đã ngưng và thành công trong việc thay thế nước
bị mất, bệnh nhân phải tiếp tục uống đủ dung dịch. Liệu pháp duy trì giúp bù
nước và chất điện giải đã mất đi qua biến dưỡng và hồi phục lại sự nuôi dưỡng và
qua đó, kiểm soát tác động về dinh dưỡng do tiêu chảy. Lượng dung dịch
glucose-chất điện giải để duy trì là 100 ml/kg thể trọng cho nhũ nhi và 60 ml/kg
thể trọng cho trẻ em cũng như người lớn và được cho uống trong vòng 24 giờ sau
khi bù nước thành công. Nên tiếp tục cho bú nếu trẻ bú sữa mẹ. Nếu trẻ bú sữa bò
thì cũng có thể cho bú lại nhưng nên giới hạn khoảng 150 ml mỗi 4 tiếng và được
pha loãng với nước hoặc dung dịch glucose-chất điện giải. Tuy nhiên, nếu tiêu
chảy lại xuất hiện sau mỗi lần cho bú sữa bò (đặc biệt với sữa khô đã lấy bớt
chất béo) thì nên tránh cho ăn loại sữa bò đó. Cũng không nên cho ăn thức ăn rắn
nếu đứa trẻ từ chối ăn hay chưa thực tỉnh táo như trong những trường hợp mất
nước nghiêm trọng. Khi bệnh nhân có thể ăn được rồi thì có thể bắt đầu cho ăn
thức ăn rắn như vẫn ăn lúc chưa bệnh. Ngũ cốc, chuối, rau chín, khoai tây là
những nguồn năng lượng tốt. Khi bắt đầu cho ăn thức ăn rắn nên cho ăn lượng nhỏ
vì ăn no sẽ kích thích tiêu chảy.
n Liệu
pháp bù chủ động : Thường tiêu chảy chấm dứt sau một hai ngày nhưng có thể
kéo dài hơn mặc dầu các dấu hiệu mất nước đã biến mất. Mục đích của biện pháp
này là bù đắp tức khắc lượng nước và điện giải mất đi nếu có xảy ra. Liều lượng
dịch uống bù đề nghị (xem bảng) áp dụng cho mọi trường hợp tiêu chảy với lượng
lớn phân lỏng.
Nếu trọng lượng của bệnh nhân được theo dõi mỗi
8 giờ, trọng lượng cơ thể mất đi tương đương lượng nước mất liên tục. Lượng nước
mất đi này cần được thay thế trong vòng 2 giờ với một lượng tương đương dung
dịch glucose-chất điện giải để duy trì đủ nước.
n Liều
lượng đề nghị và cách uống dung dịch Hydrite : Sử dụng trọng lượng của bệnh
nhân để tính thể tích cần dùng. Nếu không có cân, nên theo bảng hướng dẫn liều
dùng Hydrite.
n Liệu
pháp bù thiếu (6-8 giờ đầu tiên) : Pha 2 viên Hydrite trong 200 ml nước chín
để nguội, nếu cần khối lượng lớn thì dùng số viên tỷ lệ với lượng nước (ví dụ 10
viên trong 1000 ml).
| |
Khối lượng (ml)
dung dịch Hydrite cần |
| Nhóm tuổi (trọng lượng tính gần đúng bằng
kg) |
Mất nước nhẹ : nhũ nhi : 50 ml/kg ; trẻ em
và người lớn : 30 ml/kg |
Mất nước vừa : nhũ nhi : 100 ml/kg ; trẻ
em : 60 ml/kg |
| 1-3 tháng (3-5) |
150-250 |
300-500 |
| 3-6 tháng (5-7) |
250-350 |
500-700 |
| 6-12 tháng (7-10) |
350-500 |
700-1000 |
| 1-3 năm (10-15) |
500-750 |
1000-1500 |
| 3-6 năm (15-20) |
450-600 |
800-1200 |
| 7-12 năm (22-30) |
650-900 |
1300-1800 |
| > (30-50) |
900-1500 |
1800-3000 |
n Liệu
pháp duy trì : (khi tiêu chảy và ói mửa đã ngưng sau khi áp dụng liệu pháp
bù thiếu).
Pha 1 viên Hydrite trong 200 ml nước chín để
nguội, nếu cần khối lượng lớn hơn, dùng số viên tỷ lệ với lượng nước (ví dụ 5
viên trong 1000 ml).
Hướng dẫn liều dùng Hydrite : (Khối lượng cho
uống trong vòng 24 giờ xen kẽ với sữa mẹ, sữa bò (nếu dung nạp được), nước, nước
cháo, nước quả, trà, nước thịt...).
Căn cứ trên thể trọng bệnh nhân, khối lượng cần
để duy trì là :
Nhũ nhi : 100 ml/kg/ngày.
Trẻ em và người lớn : 60 ml/kg/ngày.
Nếu không có sẵn cân thì theo hướng dẫn các thể
trọng gần đúng trong liệu pháp bù thiếu.
Sử dụng liều duy trì để bù nước và chất điện
giải mất đi trong các trường hợp luyện tập nặng nhọc hay điền kinh.
n Liệu
pháp bù chủ động : (sau khi dùng liệu pháp bù thiếu nhưng còn tiêu chảy).
Pha Hydrite như trong liệu pháp duy trì.
Hướng dẫn liều dùng Hydrite (Uống dung dịch
Hydrite cho đến khi ngưng tiêu chảy, sau đó cần áp dụng bù nước duy trì).
p Liều
dùng thực tế :
Nhũ nhi : 50 ml ;
Trẻ em : 100 ml ;
Người lớn : 200 ml.
p Có
thể căn cứ trên tần số đi tiêu để tính thể tích dung dịch Hydrite cần thiết để
bù :
| Tần số đi tiêu |
Thể tích dung dịch Hydrite theo thể trọng
thực tế hay thể trọng tính gần đúng |
| Nếu bệnh nhân đi tiêu 1 lần mỗi 2 (hay hơn
2) giờ |
100-200 ml/kg/ngày (5-10 ml/kg/giờ)
|
| Nếu tần số là hơn 1 lần mỗi 2 giờ (tiêu
chảy nặng) |
15 ml/kg/giờ |
| Nếu sau vài giờ tiêu chảy vẫn còn nặng |
10 ml/kg/giờ theo đường tiêm truyền và 20
ml/kg/giờ theo đường uống |
p Hoặc
căn cứ trên trọng lượng mất đi (nếu theo dõi được thể trọng) :Trọng lượng
mất đi (ví dụ 250 g) = tình trạng mất nước ; được bù bằng 250 ml dung dịch
Hydrite cho uống trong vòng 2 giờ sau khi tính được trọng lượng mất.
n Điều
trị phòng ngừa (dùng để bù nước và chất điện giải ngay lúc bắt đầu có tiêu chảy)
: theo như chỉ dẫn và liều lượng như liệu pháp bù chủ động.
Chỉ dẫn đặc biệt :
- Cần pha viên Hydrite ngay trước khi dùng.
Dung dịch còn thừa nên đổ bỏ trừ khi được để trong tủ lạnh trong vòng một giờ
sau khi pha. Nếu bảo quản trong tủ lạnh, dung dịch Hydrite có thể được giữ để
uống cho 24 giờ. không nên dùng sau thời hạn đó.
- Dùng nước nguội để pha viên Hydrite. Sau khi
pha, không bao giờ đun sôi dung dịch Hydrite.
- Khi pha viên Hydrite vào nước ta được một
dung dịch đục. Cần lắc luôn hoặc khuấy kỹ trước khi cho uống.
- Cần tồn trữ viên Hydrite ở nơi khô mát.