Kremil-S là chế phẩm chống loét dạ dày với tác
động kháng acide, chống đầy hơi và giải co thắt. Thuốc trung hòa nhanh chóng và
điều chỉnh pH dịch vị về mức từ 3-5. Ở pH này, tác dụng phân giải protéine của
pepsine được giảm đến mức dịch vị mất đi tính bào mòn dạ dày nhưng vẫn giữ được
chức năng tiêu hóa của nó.
Kremil-S làm giảm sự tích tụ quá mức của chất
hơi trong đường tiêu hóa bằng cách thay đổi sức căng liên bề mặt, phá vỡ màng
bao dai bằng chất nhầy của bóng hơi, do đó giải phóng chất hơi sinh ra và đưa ra
ngoài qua sự ợ hay xì hơi.
Dicyclomine chlorhydrate trong thành phần thuốc
làm thư giãn cơ trơn của đường tiêu hóa, kiểm soát sự co thắt gây đau của phần
dạ dày tá tràng.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị ngắn và dài hạn các chứng loét đường
tiêu hóa và giảm đau do tăng tiết acide, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng
và co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, vị chua, viêm tá tràng, viêm thực
quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool và đau sau phẫu
thuật bụng. Cũng có tác dụng giảm đau bụng ở trẻ em.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Với bệnh nhân suy thận, muối magnésium có thể
gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương. Ở những người quá nhạy cảm, thành phần có
tác dụng chống co thắt của thuốc (dicyclomine chlorhydrate) có thể gây khô
miệng, choáng váng và mờ mắt. Ở một số bệnh nhân đôi khi cũng có mệt mỏi, buồn
nôn, nhức đầu và khó tiểu với dicyclomine.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Có thể nhai hoặc nuốt viên thuốc. Viên có mùi
thơm bạc hà.
n Loét
đường tiêu hóa và viêm dạ dày : 2-4 viên mỗi 4 giờ hoặc theo sự chỉ định của
bác sĩ.
n Điều
trị triệu chứng của tăng tiết acide dạ dày (vị chua, khó tiêu, ợ, đau thượng vị
và đau do đầy hơi) : 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần thiết.