Cần đánh giá lại việc điều trị trong những
trường hợp :
- ho đàm mủ , sốt hoăc trong các bệnh phổi và
phế quản mãn tính,
- các triệu chứng dai dẳng trên 5 ngày.
Thận trọng khi dùng trong những trường hợp :
- suy tim nặng,
- suy mạch vành,
- tăng huyết áp,
- loét dạ dày tá tràng,
- có tiền sử bị động kinh
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Lúc có thai :
Hiện chưa có các thử nghiệm trên động vật về
khả năng gây quái thai của tinh dầu terebenthine hay diprophylline.
Trên lâm sàng, thuốc được sử dụng tương đối
rộng rãi, không thấy có trường hợp dị tật hay độc tính trên phôi nào được ghi
nhận cho đến nay. Tuy nhiên, cần tiến hành thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ học để
khẳng định điều này. Tóm lại, do thận trọng, nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ
mang thai.
Lúc nuôi con bú :
Diprophylline qua được sữa mẹ, tránh dùng thuốc
này khi cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến các sản phẩm oxy hóa của tinh
dầu terebenthine :
- Dị ứng.
Liên quan đến diprophylline :
- Buồn nôn, nôn, đau thượng vị.
- Chóng mặt, nhức đầu, kích động, mất ngủ.
- Nhịp tim nhanh.
- Run đầu chi.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Triệu chứng :
Trường hợp uống một lượng lớn, có thể xảy ra
các triệu chứng :
Liên quan đến các sản phẩm oxy hóa của tinh
dầu terebenthine :
- Đau thượng vị, buồn nôn.
- Ho, rối loạn hô hấp.
Liên quan đến diprophylline :
- Ở trẻ em : kích động, nhức đầu, nhịp tim
nhanh, rung thất, co giật.
- Ở người lớn : buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh,
ngoại tâm thu, nhức đầu, mất ngủ, kích động.
Xử lý :
Điều trị triệu chứng.