Hấp thu qua ruột rất yếu : nồng độ pyrantel
trong huyết tương rất thấp (0,05-0,13 mg/ml)
và đạt được sau 1 đến 3 giờ.
Sau khi uống, trên 50% sản phẩm được bài tiết
qua phân dưới dạng không bị biến đổi. Dưới 7% được tìm thấy trong nước tiểu dưới
dạng không bị biến đổi và dưới dạng chất chuyển hóa. Thuốc không làm cho phân có
màu đỏ.
CHỈ ĐỊNH
Có thể gây rối loạn tiêu hóa (10-15%) : chán
ăn, buồn nôn, ói mửa, đau bụng, tiêu chảy, tăng transaminase nhẹ và tạm thời.
Hiếm gặp hơn : nhức đầu, chóng mặt, suy nhược,
rối loạn giấc ngủ, phát ban ngoài da.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Dạng viên 125 mg : thường được dùng cho
trẻ em.
n Nhiễm
giun kim, giun đũa : 10 mg/kg, liều duy nhất tương ứng 1 viên loại 125 mg/10
kg (trẻ dưới 18 tháng nên dùng dạng hỗn dịch uống). Đối với nhiễm giun kim, nên
dùng tiếp một liều thứ 2 vào khoảng 2 đến 3 tuần lễ sau liều đầu tiên.
n Giun
móc :
p Nhiễm
nhẹ Ankylostoma duodénale : 10 mg/kg, liều duy nhất.
p Nhiễm
nặng Ankylostoma duodénale hoặc nhiễm Necator americanus : 20 mg/kg (chia 1
hoặc 2 lần) trong 2 đến 3 ngày, tương ứng 2 viên loại 125 mg (hay 1 viên loại
250 mg)/10 kg/ngày.
Dạng viên 250 mg : thường được dùng cho
người lớn.
n Nhiễm
giun kim, giun đũa : 10 mg/kg, liều duy nhất.
Người lớn dưới 75 kg : 3 viên loại 250
mg/ngày.
trên 75 kg : 4 viên loại 250 mg/ngày.
Đối với nhiễm giun kim, nên dùng tiếp một liều thứ 2 vào khoảng 2 đến 3 tuần lễ
sau liều đầu tiên.
n Giun
móc :
p Nhiễm
nhẹ Ankylostoma duodénale : 10 mg/kg, liều duy nhất.
p Nhiễm
nặng Ankylostoma duodénale hoặc nhiễm Necator americanus : 20 mg/kg (chia 1
hoặc 2 lần) trong 2 đến 3 ngày, tương ứng :
Người lớn dưới 75 kg : 6 viên loại 250
mg/ngày.
trên 75 kg : 8 viên/ngày.