Diltiazem hydrochloride có tên hóa học
(2S,3S)-3-acetoxy-2,3-dihydro-2-(4-methoxyphenyl)-5-(2-dimethyl
aminoethyl)-1,5-benzothiazepine-4(5H)-one monohydrochloride. Công thức phân tử:
C22H26N2O4S.HCl.
Diltiazem ở dạng tinh thể hay bột kết tinh
trắng. Không mùi, rất tan trong acid formic, dễ tan trong nước, methanol và
chloroform. Tan kém hơn trong acetonitrile, tan ít trong ethanol khử nước và
acetic anhydrite và hầu như không tan trong ether.
Điểm nóng chảy: khoảng 210-215oC
(phân hủy).
DƯỢC LỰC
Những lợi ích điều trị của Diltiazem
hydrochloride như là cải thiện thiếu máu cục bộ cơ tim và giảm huyết áp cho là
có liên quan đến khả năng làm dãn mạch máu do ức chế dòng ion canxi vào trong tế
bào cơ trơn của mạch vành và mạch máu ngoại vi.
Các hiệu quả trên thiếu máu cơ tim cục bộ :
Các hiệu quả về cải thiện cân bằng cung-cầu
oxy của cơ tim :
- Tăng lưu lượng máu mạch vành đến vùng cơ tim
bị thiếu máu bằng cách làm dãn những nhánh tuần hoàn bàng hệ và động mạch vành
lớn (ở chó).
- Ức chế co thắt mạch vành (ở khỉ, người).
- Giảm tiêu thụ oxy của cơ tim, mà không giảm
cung lượng tim bằng cách giảm hậu gánh và nhịp tim do tác dụng dãn mạch ngoại
biên và làm giảm nhịp tim (ở chó).
Hoạt động bảo vệ cơ tim :
Duy trì chức năng của tim và chuyển hóa năng
lượng của cơ tim. Giảm kích thước vùng nhồi máu thông qua ức chế sự xâm nhập quá
nhiều của dòng ion canxi vào các tế bào vùng cơ tim thiếu máu (chuột).
Tác dụng lên huyết áp :
- Hạ thấp từ từ đối với huyết áp cao mặc dù có
ảnh hưởng rất ít đối với huyết áp bình thường (chuột, người). Ức chế tăng huyết
áp do vận động quá mức (người).
- Hạ huyết áp mà không giảm dòng máu đến não và
thận (ở chó, người).
- Ức chế phì đại cơ tim và mạch máu trong khi
hạ huyết áp (ở chuột cống).
Tác dụng trên nhịp xoang và hệ thống dẫn
truyền cơ tim :
Kéo dài nhẹ các khoảng nhịp xoang tự phát và
thời gian dẫn truyền nút nhĩ thất, không ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền bó
His-Purkinje (ở chó, người).
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Nghiên cứu lâm sàng :
Cơn đau thắt ngực và đau thắt ngực biến thể
:
Lợi ích của Herbesser 30 và Herbesser 60 trong
điều trị đau thắt ngực đã được chứng minh với các nghiên cứu so sánh mù đôi,
nghiên cứu so sánh mù đơn và nghiên cứu mở. Lợi ích của nó trong điều trị đau
thắt ngực biến thể được chứng minh qua các nghiên cứu mở bao gồm cả quá trình
thăm dò bằng điện tâm đồ Holter.
Tăng huyết áp :
Lợi ích của Herbesser 30 và Herbesser 60 trong
điều trị tăng huyết áp vô căn được chứng minh qua 4 nghiên cứu so sánh mù đôi
với một giả dược, reserpine và propanolol để đối chứng.
Phản ứng phụ :
442 trường hợp (4,6%) có phản ứng phụ được báo
cáo trong tổng số 9630 trường hợp. Các phản ứng phụ hay gặp nhất có tần số xuất
hiện như sau :
Dạ dày-ruột : 1,4% (khó chịu dạ dày 0,2%, táo
bón 0,2%, đau bụng 0,1%...).
Hệ thống tim mạch : 1,4% (chóng mặt 0,5%, tim
đập chậm 0,4%, bốc hỏa 0,2%; block nhĩ thất 0,2%).
Quá mẫn 1,25%, đau đầu 0,2%...
NGHIÊN CỨU PHI LÂM SÀNG
Độc tính :
Độc tính với liều duy nhất (LD50 mg/kg) : xem
bảng
| Động vật thử nghiệm |
Đường sử dụng |
Uống |
Dưới da |
Tĩnh mạch |
| Giới tính |
Đực |
Cái |
Đực |
Cái |
Đực |
Cái |
| Chuột nhắt, dòng ddY |
740 |
640 |
260 |
280 |
61 |
58 |
| Chuột cống, dòng Wistar |
560 |
610 |
520 |
550 |
38 |
39 |
Độc tính với liều nhắc lại : Khi liều 2, 10,
25, và 125 mg/kg/ngày và 10, 20 và 40 mg/kg/ngày Diltiazem HCl được dùng qua
đường uống lần lượt cho chuột cống dòng SD và chó săn trong 6 tháng.
- Với chuột cống: có những trường hợp tử vong
trong nhóm dùng liều 125 mg/kg/ngày. Nhóm dùng liều 25 và 125 mg/kg/ngày có
những biểu hiện suy giảm chức năng đối với gan và thận nhưng trong nhóm 2 mg và
10 mg/kg/ngày không bị ảnh hưởng.
-Với chó săn: Nhóm dùng liều 40 mg/kg/ngày có
những trường hợp chết và bất thường về điện tâm đồ. GOT và GPT tăng thoáng qua
trong nhóm dùng 20 mg/kg/ngày.
Sinh quái thai :
- Đối với chuột cống dòng CFY, trước khi giao
phối, trong thời gian mang thai và cho con bú, khi dùng thuốc Diltiazem HCl qua
đường uống với liều 12,5 mg, 25 mg, 50 mg và 100 mg/kg/ngày, không thấy tác dụng
bất lợi lên chức năng sinh sản của chuột bố mẹ và không xảy ra chết thai, quái
thai, và chậm phát triển đối với thai và chuột con.
- Trong giai đoạn hình thành các cơ quan bào
thai, dùng Diltiazem HCl đường uống với liều 10, 25, 100, 200 và 400 mg/kg/ngày
và 10, 50, 100, 200 và 400 mg/kg/ngày theo thứ tự cho 2 loại chuột sau :
- Chuột nhắt dòng ICR-JCL.
- Chuột cống dòng Wistar
Hậu quả gây chết thai thấy xuất hiện trong tất
cả các nhóm chuột nhắt và trong nhóm chuột cống dùng 200 và 400 mg/kg/ngày. Tình
trạng gây quái thai quan sát thấy trong nhóm chuột nhắt dùng liều 50, 100, 200
và 400 mg/kg/ngày, nhưng đối với chuột cống không thấy có quái thai thậm chí với
nhóm sử dụng liều 400 mg/kg/ngày.
- Dùng trong giai đoạn chu sinh và sau sinh
liều 50,100, 200 và 400 mg/kg/ngày Diltiazem HCl bằng đường uống cho chuột cống
dòng Wistar. Tình trạng chung của chuột mẹ trở nên xấu đi, tỉ lệ sinh và tỉ lệ
cho bú giảm và tỉ lệ sống sót cũng như sự tăng trọng của chuột con giảm trong
nhóm 200 và 400 mg/kg/ngày, nhưng không có thay đổi đáng chú ý đối với nhóm sử
dụng liều 10, 50, và 100 mg/kg/ngày.
Tính kháng nguyên :
Không quan sát thấy tính kháng nguyên của
Diltiazem HCl trên chuột lang, chuột nhắt và chuột cống.
Biến đổi gen :
Tính gây biến đổi gien của Diltiazem HCl không
quan sát thấy thông qua test đột biến ngược (reverse) và sửa chữa (repair) với
vi khuẩn, test sai lệch nhiễm sắc thể trong tế bào động vật có vú nuôi cấy hoặc
tế bào nhân nhỏ trên chuột nhắt.
Gây ung thư :
Không quan sát thấy tính gây ung thư của
Diltiazem hydrochloride qua thử nghiệm trên chuột nhắt.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thận trọng chung :
- Do có báo cáo rằng các triệu chứng nặng lên
sau khi đột ngột ngừng thuốc kháng canxi, liều dùng nên giảm từ từ và nên quan
sát cẩn thận các triệu chứng nếu như ngừng điều trị Herbesser 30 và Herbesser
60. Bệnh nhân cần được nhắc nhở không được ngừng thuốc mà không có sự hướng dẫn
của thầy thuốc.
- Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có
nhịp tim chậm nghiêm trọng (dưới 50 lần/phút) hoặc có block nhĩ thất độ I.
Dùng cho người già :
Vì hạ thấp huyết áp quá mức là điều không mong
muốn ở người già, nên bắt đầu điều trị với liều thấp, và Herbesser 30 và
Herbesser 60 phải được dùng dưới sự giám sát cẩn thận.
Dùng trong thời gian mang thai và cho con bú
:
- Do hậu quả gây quái thai và gây chết thai của
Diltiazem đã được chứng minh qua các thí nghiệm trên động vật, nên chống chỉ
định đối với phụ nữ đang có thai hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai.
Không dùng Herbesser 30 và Herbesser 60 cho các
bà mẹ đang cho con bú vì có báo cáo rằng Diltiazem hydrochloride bài tiết qua
sữa mẹ. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, tránh cho con bú.
Dùng trong nhi khoa :
Tính an toàn của Herbesser 30 và Herbesser 60
đối với trẻ em không được xác lập.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Herbesser 30 và Herbesser 60 cần dùng cẩn thận
khi điều trị kết hợp với các thuốc sau đây :
Thuốc hạ áp : hiệu quả của thuốc hạ áp sẽ tăng.
Thuốc ức chế bêta hoặc các chế phẩm của
Rauwolfia : nhịp tim chậm có thể xảy ra.
Carbamazepine : nồng độ huyết tương của
carbamazepine có thể tăng và có thể gây những triệu chứng ngộ độc do
carbamazepine như buồn ngủ, buồn nôn, nôn và chóng mặt.v.v.
Chế phẩm digoxin : nồng độ trong huyết tương
của digoxin tăng.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
422 trường hợp (4,6%) có phản ứng phụ được báo
cáo trong tổng số 9630 trường hợp. Các phản ứng phụ thường gặp nhất là :
- Tim mạch : hoa mắt, nhịp tim chậm, bốc hỏa,
block nhĩ thất (không thường xuyên), đánh trống ngực (hiếm khi xảy ra), .v.v..
Trong những trường hợp này, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc.
- Tâm thần kinh : mệt mỏi, đau đầu, đau đầu âm
ỉ (không thường gặp), yếu ớt (hiếm gặp) .v.v. có thể xảy ra.
- Gan : hiếm khi vàng da và gan to xảy ra.
Herbesser 30 và Herbesser 60 cần được ngưng trong những trường hợp này. GOT, GPT
có thể tăng nhưng không thường xuyên.
- Quá mẫn với thuốc : triệu chứng quá mẫn như
là: nổi ban (ít gặp) và hồng ban đa dạng (hiếm) có thể xảy ra. Trong những
trường hợp này, nên ngừng thuốc.
- Dạ dày-ruột : khó chịu ở dạ dày, táo bón, đau
bụng, ợ chua (nóng) và chán ăn (ít gặp), phân mềm, buồn nôn, tiêu chảy và khát
nước (hiếm gặp) .v.v. có thể xảy ra.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Cơn đau thắt ngực, đau thắt ngực biến thể :
Thông thường, đối với người lớn 30 mg Diltiazem
hydrochloride uống 3 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng lên 60 mg mỗi lần.
Tăng huyết áp vô căn (các trường hợp từ nhẹ
đến trung bình) :
Thông thường, đối với người lớn 30-60 mg
Diltiazem hydrochloride, uống 3 lần mỗi ngày. Liều của thuốc có thể được điều
chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Chú ý về cách dùng : nuốt viên thuốc,
không nhai.
BẢO QUẢN