Imidapril hydrochloride có tên hóa học là
(-)-(4S)-3-[(2S)-2-[[(1S)-1-ethoxycarbonyl-3-phenylpropyl]amino]-propionyl]-1-methyl-2-oxoimidazolidine-4-carboxylic
acid hydrochloride.
Công thức phân tử : C20H27N3O6.HCl.
Imidapril HCl ở dạng tinh thể trắng. Thuốc
không có mùi hoặc có mùi đặc hiệu nhẹ. Thuốc tan dễ dàng trong methanol, tan
trong nước, tan ít trong ethanol khan, hầu như không tan trong ethyl acetate,
chloroform, ether và hexane.
DƯỢC LỰC
Imidapril là một tiền chất được thủy phân sau
khi uống và tạo thành Imidaprilat có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin.
Imidaprilat ức chế tác dụng của men chuyển angiotensin được phân bố rộng rãi
trong huyết tương và nhiều loại tế bào nội mô. Hiệu quả chống tăng huyết áp của
Imidapril là do ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II, điều
này trực tiếp hoặc gián tiếp gây dãn mạch ngoại biên và giảm sức bền mạch máu.
Ức chế men chuyển angiotensin :
- Chất chuyển hóa có hoạt tính imidaprilat ức
chế cạnh tranh với hoạt động của men chuyển angiotensin có nguồn gốc từ vỏ thận
của lợn và huyết thanh người là phụ thuộc liều dùng.
- Ở chuột cống, Imidapril và imidaprilat được
uống ức chế tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II tùy thuộc vào liều
dùng.
Tác dụng chống tăng huyết áp :
- Imidapril uống có những tác dụng chống tăng
huyết áp phụ thuộc liều dùng trên những chuột cống bị tăng huyết áp tự nhiên
(SHR) và chuột cống bị gây tăng huyết áp kiểu goldblatt (2K-1cRHR). Thuốc có tác
dụng làm giảm huyết áp nhẹ ở những chuột cống có huyết áp bình thường và không
có tác dụng trên những chuột cống bị gây tăng huyết áp bằng DOCA/muối.
- Cho chuột SHR uống imidapril trong 2 tuần có
tác dụng hạ huyếp áp ổn định và không tác dụng lên nhịp tim.
- Uống nhắc lại 5 đến 10 mg imidapril 1 lần mỗi
ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn có tác dụng chống tăng huyết áp một
cách ổn định và không có tác dụng lên sự thay đổi huyết áp trong 24 giờ.
Các tác dụng khác :
Lưu lượng máu thận và tốc độ lọc cầu thận tăng
lên một cách có ý nghĩa trên chó sau khi sử dụng Imidapril hoặc Imidaprilat
đường tĩnh mạch hay tá tràng.
Ở chuột SHR, điều trị kéo dài Imidapril từ 9
đến 10 tuần phòng ngừa được tăng huyết áp di truyền và phì đại tim do tăng huyết
áp.
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Nghiên cứu lâm sàng :
Hiệu lực lâm sàng :
Tăng huyết áp vô căn : Trong các nghiên cứu lâm
sàng bao gồm một nghiên cứu mù đôi, TANATRIL đã có hiệu quả trên 80,8% (361/447)
bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến trung bình.
Bệnh nhân bị tăng huyết áp nặng và tăng huyết
áp kèm suy chức năng thận: Trong các nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân tăng
huyết áp nặng và bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy chức năng thận, TANATRIL hiệu
quả 100% (19/19) với bệnh nhân tăng huyết áp nặng và 84% (21/25) với bệnh nhân
tăng huyết áp kèm suy chức năng thận.
Tăng huyết áp do nhu mô thận: Trong một nghiên
cứu lâm sàng trên các bệnh nhân có tăng huyết áp do nhu mô thận, TANATRIL đã có
tác dụng trên 80,6% (25/31) bệnh nhân.
Các phản ứng phụ và những bất thường về
những xét nghiệm :
Trong những nghiên cứu lâm sàng trên tổng số
832 bệnh nhân dùng Imidapril ở Nhật có 48 ca (5,8%) được báo cáo là có phản ứng
phụ. Những báo cáo về phản ứng phụ chủ yếu là ho (2,8%), khó chịu ở họng (0,2%),
đánh trống ngực (0,2%), đau đầu âm ỉ (0,2%), khó chịu dạ dày (0,5%), và chàm
(0,2%). Những bất thường về kết quả xét nghiệm được nghi ngờ là do thuốc quan
sát được trên 47 bệnh nhân (5,6%). Những bất thường hay gặp được báo cáo là tăng
GPT (1,7%), tăng GOT (1,4%) và tăng creatinin (0,7%).
NGHIÊN CỨU PHI LÂM SÀNG
Độc tính :
Độc tính cấp LD50 (mg/kg) :
xem bảng
| Động vật thử nghiệm |
Uống |
Tĩnh mạch |
Dưới da |
| Chuột nhắt, dòng ddY |
> 5.000 |
> 500 |
> 1.000 |
| Chuột cống, dòng
Wistar |
đực |
3.846 |
> 500 |
> 1.000 |
| cái |
3.536 |
|
|
| Chó |
> 1.800 |
|
|
Độc tính bán cấp :
Đã tiến hành nghiên cứu 3 tháng về độc tính
trên chuột cống dòng Wistar (100-3000 mg/kg, uống), chó (6-150 mg/kg, uống) và
khỉ (1,2-150 mg/kg, uống). Trong 3 nghiên cứu, dấu hiệu nhiễm độc chủ yếu là
việc giảm phát triển trọng lượng cơ thể, giảm nhẹ hồng cầu, và tăng nhẹ BUN. Các
xét nghiệm trở về bình thường sau khi ngưng dùng thuốc Imidapril 1 tháng. Liều
không độc ở chuột cống, chó, khỉ tuần tự là 300 mg/kg/ngày, 6 mg/kg/ngày và 30
mg/kg/ngày.
Nhiễm độc mạn tính :
Đã thực hiện nghiên cứu 12 tháng về độc tính
trên chuột cống dòng Wistar (12,5-200 mg/kg, uống) và khỉ (1,2-30 mg/kg, uống).
Dấu hiệu độc tính chủ yếu là việc giảm nhẹ phát triển trọng lượng cơ thể, tăng
BUN ở chuột cống; giảm nhẹ hồng cầu và tăng BUN ở khỉ. Các dấu hiệu này trở về
bình thường một tháng sau khi ngưng dùng thuốc Imidapril. Liều không độc ở chuột
cống, khỉ tuần tự là 12,5 mg/kg/ngày, 6 mg/kg/ngày.
Nghiên cứu về sự sinh sản :
Cho chuột cống uống Imidapril trong thời kỳ
trước khi có thai và trong giai đoạn sớm của thời kỳ mang thai, giai đoạn hình
thành cơ quan bào thai, thời kỳ chu sinh và cho con bú; và nghiên cứu trên thỏ
trong giai đoạn hình thành cơ quan bào thai. Nghiên cứu trong giai đoạn hình
thành cơ quan của thai, nhiễm độc trên mẹ quan sát được ở chuột cống với liều
1500 mg/kg, và ở thỏ với liều 0,1 mg/kg hoặc hơn. Tuy nhiên, ở thai không ghi
nhận thấy các dấu hiệu gây chết, gây quái thai hoặc ức chế sự phát triển.
Nghiên cứu tính kháng nguyên :
Sự sản sinh kháng thể đã được nghiên cứu trên
chuột lang với test phản vệ tổng thể, phản ứng Schultz-dale, test phản vệ da thụ
động đồng dạng, phản ứng tủa gel. Tất cả các test đều âm tính và sự sản sinh
kháng thể đối với imidapril đã không được nhận thấy.
Nghiên cứu về tính gây đột biến gen :
Đã thực hiện test đảo ngược trên vi khuẩn,
những test nhân nhỏ ở chuột nhắt, các test sai lạc nhiễm sắc thể ở tế bào động
vật có vú được nuôi cấy và các test đột biến gen. Không thấy có sự đột biến gen
trong các nghiên cứu này.
Nghiên cứu về tính sinh ung thư :
Đã tiến hành cho chuột nhắt và chuột cống uống
imidapril theo thứ tự 18 và 24 tháng. Việc này đã cho kết luận rằng Imidapril
không gây ung thư trên chuột nhắt và chuột cống.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Imidapril có 4 chất chuyển hóa và trong số đó
Imidaprilat có hoạt tính dược lý học.
Hấp thu :
Sau khi uống 1 liều duy nhất 10 mg Imidapril ở
người khỏe mạnh, nồng độ imidapril trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ dùng
và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt
đỉnh cao nồng độ trong huyết tương vào khoảng 15 ng/mL sau khi dùng từ 6 đến 8
giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ.
Chuyển hóa đào thải :
Sau khi uống 1 liều duy nhất 10 mg Imidapril ở
người khỏe mạnh, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng
24 giờ.
Tích lũy :
Nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định
từ 3 đến 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10 mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục
trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh; không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở
những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết
tương tăng lên, và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.
CHỈ ĐỊNH
Cẩn thận khi dùng thuốc :
- Những bệnh nhân có bệnh thận nặng: Nếu nồng
độ creatinin huyết thanh cao hơn 3 mg/dl, nên sử dụng TANATRIL một cách cẩn thận
bằng cách giảm liều hoặc dùng thưa ra.
- Những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 2 bên.
Thận trọng chung :
- Bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp quá mức và
thoáng qua khi bắt đầu điều trị với TANATRIL. Với những bệnh nhân sau, cần bắt
đầu với liều thấp, sau đó dựa vào sự theo dõi tình trạng bệnh nhân một cách sát
sao, có thể tăng liều dần dần :
+ Bệnh nhân tăng huyết áp nặng.
+ Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu.
+ Bệnh nhân đang điều trị lợi tiểu, đặc biệt là
những người vừa bắt đầu điều trị lợi tiểu.
+ Bệnh nhân cần phải ăn kiêng muối tuyệt đối.
- TANATRIL có thể gây hoa mắt, chóng mặt, do
giảm huyết áp.
Sử dụng thận trọng khi lái xe, điều khiển máy
hay làm các công việc khác đòi hỏi tinh thần sáng suốt.
- Không sử dụng thuốc trong vòng 24 giờ trước
khi phẫu thuật.
- Hiếm khi bệnh nhân có biểu hiện phù do mạch
máu ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản có thể nhanh chóng gây ra khó thở. Nếu
thấy có những triệu chứng trên, cần ngừng dùng TANATRIL và bắt đầu ngay biện
pháp điều trị thích hợp.
- Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men
chuyển angiotensin có thể bị "shock" trong khi làm giảm LDL (apheresis) bằng
dextran cellulose sulfate nên không được sử dụng TANATRIL ở các bệnh nhân này.
- Ở những bệnh nhân điều trị bằng ức chế men
chuyển angiotensin đã có phản ứng dạng phản vệ khi đang thẩm phân với màng
acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69). TANATRIL không được dùng cho
các bệnh nhân đang dùng AN 69 để thẩm phân.
Sử dụng thuốc cho người lớn tuổi :
TANATRIL được đào thải chủ yếu qua thận, chính
vì vậy, có thể có nồng độ cao kéo dài trong huyết tương của bệnh nhân lớn tuổi
bởi vì chức năng thận của họ thường bị suy giảm. Điều này sẽ làm tăng khả năng
xảy ra các phản ứng phụ và tăng khả năng hạ áp. Cũng như vậy, nên tránh hạ huyết
áp quá mức ở người già và việc điều trị TANATRIL cần được bắt đầu với liều thấp
(2,5 mg chẳng hạn) và phải được theo dõi chặt chẽ.
Sử dụng ở trẻ em :
Sự an toàn ở trẻ em không được xác định.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ, sử dụng thuốc
ức chế men chuyển đã thấy thiểu ối, hạ huyết áp, suy thận, tăng kali máu và/hoặc
sọ kém phát triển ở trẻ sơ sinh, và tử vong cho trẻ sơ sinh và thai. Kèm theo
thiểu ối, cũng đã thấy co cứng chi, biến dạng sọ mặt. Chỉ sử dụng TANATRIL đối
với phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trong những trường hợp tuyệt đối cần
thiết.
Nếu dùng TANATRIL cho phụ nữ có thai hoặc nghi
ngờ có thai, thì thời gian điều trị phải giảm xuống tối thiểu và cần theo dõi
cẩn thận tình trạng thai nhi và thể tích nước ối.
TANATRIL không nên sử dụng cho các bà mẹ đang
cho con bú vì những nghiên cứu trên súc vật (chuột) đã cho biết TANATRIL được
bài tiết trong sữa. Nếu TANATRIL cần phải sử dụng cho những người mẹ đang cho
con bú thì phải ngưng cho bú trong quá trình điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Có thể làm tăng nồng độ Kali huyết thanh trong
lúc sử dụng kali hoặc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene...) đặc
biệt ở những bệnh nhân suy chức năng thận.
Ở những bệnh nhân điều trị thuốc lợi niệu, có
thể tăng khả năng hạ huyết áp trong những ngày đầu điều trị bằng TANATRIL ; nên
cẩn thận bắt đầu sử dụng TANATRIL liều thấp.
Nhiễm độc Lithium đã thấy ở nước ngoài trên
những bệnh nhân được dùng lithium song song với thuốc ức chế men chuyển
angiotensin (captopril, enalapril, lisinopril). Nồng độ lithium huyết thanh phải
thường xuyên được theo dõi khi dùng cùng lúc với TANATRIL.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Máu : Giảm hồng cầu, huyết sắc tố,
hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường
xuyên.
Thận : Thỉnh thoảng có thể có albumin
niệu, tăng BUN và creatinin.
Tâm thần kinh : Khi dùng thỉnh thoảng có
thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.
Tim mạch : Thỉnh thoảng xuất hiện đánh
trống ngực.
Dạ dày-ruột : Đôi khi buồn nôn, nôn, khó
chịu ở dạ dày và đau bụng.
Gan : Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH,
bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.
Quá mẫn : Có thể hiếm gặp phù do huyết
quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy
những dấu hiệu trên, cần ngừng TANATRIL và bắt đầu ngay phương pháp điều trị
thích hợp khác. Đôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường
hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng TANATRIL.
Những phản ứng phụ khác : Ho, khó chịu ở
cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không
thường xuyên.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG