Bổ sung kali :
Trên phương diện sinh lý, kali máu giảm dưới
3,6 mmol/l cho biết rằng cơ thể đang thiếu kali ; việc thiếu kali có thể có
nguồn gốc :
- do tiêu hóa : tiêu chảy, nôn ói, dùng thuốc
nhuận trường kích thích.
- do thận : do tăng bài tiết qua thận, trong
trường hợp có bệnh lý ở ống thận, bẩm sinh hoặc khi điều trị bằng thuốc lợi muối
niệu, corticoid hay amphotericine B (IV), do dùng quá liều các chất kiềm hay các
dẫn xuất của cam thảo.
- do nội tiết : tăng aldosterone nguyên phát
(cần phải điều trị nguyên nhân).
Việc thiếu kali, về mặt triệu chứng, có thể gây
: mỏi mệt ở các cơ, giả liệt, vọp bẻ và thay đổi điện tâm đồ, rối loạn khử cực,
tăng kích thích tâm thất.
Ion Cl- : cung cấp ion Cl-
cho phép điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa thường có liên quan đến giảm kali máu.
Hoạt chất thuốc được phóng thích kéo dài làm
giảm nguy cơ gây loét của KCl.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
KCl được phóng thích kéo dài trong 6 đến 8 giờ.
Nếu làm xét nghiệm quang tuyến vùng bụng, sẽ thấy được viên thuốc do cấu tạo của
viên thuốc có một khuôn không tan từ đó phóng thích ra hoạt chất. Viên thuốc sau
khi đã phóng thích hết hoạt chất vẫn còn nguyên dạng và được đào thải qua phân,
điều này là bình thường và không có gì phải lo lắng.
Hoạt chất thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước
tiểu. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, sự đào thải sẽ giảm và có thể gây tăng
kali máu.
CHỈ ĐỊNH
Tuyệt đối :
- Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có
thể gây tăng kali máu, đặc biệt là : suy thận, hội chứng addison, tiểu đường
không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa), rối loạn trương lực cơ bẩm
sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối
niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu).
Tương đối :
- Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế
angiotensine II, thuốc cức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chống chỉ định phối hợp :
- Thuốc lợi tiểu tăng kali máu (amiloride,
canrenone, spironolactone, triamterene, dùng một mình hay phối hợp) : nguy cơ
tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác
động tăng kali máu). Trong các trường hợp này phải chống chỉ định phối hợp,
ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.
Không nên phối hợp :
- Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế
angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển : nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử
vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu) : không
phối hợp muối kali với một trong các thuốc trên, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân
đang bị giảm kali máu.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Điều trị thiếu kali đã được xác nhận : liều
lượng được điều chỉnh theo giá trị kali máu định lượng trước và trong thời gian
điều trị. Trường hợp chắc chắn hạ kali máu (dưới 3,6 mmol/l), bắt đầu với liều
hàng ngày tương đương với 4 g KCl, tương đương với 52 mmol kali.
Liều hàng ngày được chia làm 2 đến 3 lần, nên
uống thuốc vào cuối bữa ăn.