Người lớn và trẻ em được tiêm chủng cùng một
liều như nhau. Mỗi liều là 1 ml.
Điều trị sau khi có tiếp xúc với động vật nghi
dại : Phải tiêm chủng ngay lập tức. Một đợt điều trị bao gồm 6 mũi tiêm (cho
người lớn và trẻ em) : mỗi lần tiêm 1 liều vào các ngày 0, 3, 7, 14, 30 và 90.
Quy định của Tổ chức Y tế Thế giới về mũi tiêm ở ngày thứ 90 là không bắt buộc.
Bệnh nhân có vết thương gây bởi thú nuôi hay
thú hoang đã bị dại hay nghi dại, hay phần niêm mạc hay vết thương da có tiếp
xúc với nước bọt của những động vật này (xem Bảng 1), cần phải tiêm thêm một
liều globulin miễn dịch bệnh dại (nguồn gốc người) với liều 20 UI/kg, hay huyết
thanh miễn dịch bệnh dại (nguồn gốc động vật) với liều 40 UI/kg, tiêm đồng thời
với liều thứ nhất của vaccin, nhưng tiêm ở vị trí khác (xem Bảng 1).
Dự phòng bệnh dại : Rabipur có thể được dùng để
dự phòng bệnh dại ở mọi nhóm tuổi. Việc tiêm chủng dự phòng có thể áp dụng cho
nhân viên trong ngành thú y, nhân viên nuôi thú, người đi săn, nhân viên làm
việc trong phòng xét nghiệm bệnh dại hay những đối tượng tương tự.
Một đợt dự phòng gồm 1 liều vào những ngày 0,
28 và 56 hay trong trường hợp khẩn cấp hơn, vào các ngày 0, 7 và 21.
Tiêm chủng tăng cường : Những bệnh nhân đã được
chủng ngừa bệnh dại có thể tiêm chủng tăng cường, được nêu rõ ở Bảng 2. Những
người chưa từng được tiêm chủng hay tiêm chủng không đầy đủ, xem hướng dẫn ở
Bảng 3.
Lựa chọn giữa phác đồ B hay C (Bảng 3), Tổ chức
Y tế Thế giới khuyến cáo một phác đồ được rút ngắn gồm 2 liều vào ngày 0, sau đó
1 liều vào ngày 7 và 1 liều vào ngày 21.
Việc tiêm chủng phải được ghi vào sổ tiêm chủng
và thực hiện bởi nhân viên y tế. Việc dự phòng chỉ có hiệu lực tốt khi phải tiêm
chủng đầy đủ và đúng lịch.
Globulin miễn dịch hay huyết thanh miễn dịch
dùng chung với vaccin phải được báo cáo và ghi vào sổ tiêm chủng.
| Bảng 1. Chọn lựa phác đồ
tiêm chủng tùy theo mức độ nặng |
| Mức độ nặng |
Tình trạng của động vật |
Phác đồ chọn lựa |
| Có tiếp xúc,
nhưng không với nước nước bọt động vật. Da bệnh nhân không trầy xước trước
và trong thời gian có tiếp xúc |
Động vật bị dại |
Không cần tiêm chủng |
| Nếu sợ có nguy cơ vào những lần tiếp xúc
sau, tiêm chủng theo phác đồ A (xem Bảng 3) |
| Trường hợp có nghi ngờ, tiêm chủng theo
phác đồ B (xem Bảng 3) |
| Da có tiếp xúc
với nước bọt động vật, hay da bị trầy xước nhẹ trong khi tiếp xúc do bị trầy
xước, cắn ngoài da (ngoại trừ ở đầu, cổ, vai, thắt lưng, tay, bàn tay) |
Động vật nghi bị
dại* và có thể đem xét nghiệm được |
Tiêm chủng ngay theo phác đồ B, nếu cần có
thể áp dụng biện pháp điều trị đồng thời khác** theo phác đồ C (xem Bảng 3) |
| Nếu kết quả xét nghiệm động vật không bị
bệnh, nên tiếp tục phác đồ A |
| Động vật bị dại là thú hoang hay không thể
đem đi xét nghiệm |
Dùng ngay biện pháp điều trị đồng thời**
theo phác đồ C |
| Niêm mạc của bệnh
nhân tiếp xúc với nước bọt của thú, hay bị cắn, nhất là ở đầu, cổ, vai, thắt
lưng, tay, bàn tay |
Động vật nghi bị
dại* hay đã bị dại |
Dùng ngay biện pháp điều trị đồng thời**
theo phác đồ C |
| Nếu kết quả xét nghiệm động vật không bị
bệnh, nên tiếp tục phác đồ A |
* Bất kỳ động vật nào ở trong vùng có dịch
bệnh dại đều được xem là có bệnh. Ngay cả xác động vật cũng có thể truyền bệnh.
** Dùng đồng thời vaccin và globulin miễn dịch hay huyết thanh miễn dịch.
| Bảng 2. Phác đồ tiêm chủng
cho người đã được tiêm chủng đầy đủ trước đó |
| Tiêm chủng trước đó (theo phác đồ A đến C)
sử dụng vaccin dại với hàm lượng >= 2,5 UI/liều, tính từ ngày có tiếp xúc
với động vật trở về trước: |
Phác đồ tiêm chủng |
| < 1 năm |
Tiêm chủng 1 lần: ngày 0 (chủng lần 2:
ngày 3)* |
| 1-5 năm |
Tiêm chủng 2 lần: ngày 0 và 3 (chủng lần
3: ngày 7)* |
| > 5 năm |
Tiêm chủng trở lại đầy đủ theo phác đồ B
hay C (tùy theo mức độ nặng) |
* Trường hợp có nguy cơ cao (xem Bảng 1)
| Bảng 3. Phác đồ tiêm chủng
dành cho bệnh nhân chưa từng được tiêm chủng dại hay tiêm chủng dại chưa đầy
đủ |
| Chủng ngừa dại trước đó |
Phác đồ A: trước khi có tiếp xúc Dự phòng |
Phác đồ B: sau khi có tiếp xúc Điều trị |
Phác đồ C: sau khi có tiếp xúc Điều trị
đồng thời |
| Chưa từng tiêm
chủng dại hay tiêm chủng không đầy đủ |
Rabipur ngày 0, 28, 56 và 1 năm sau hay 1
liều vào ngày 0, 7, 21 và 1 năm sau |
Rabipur IM 1 liều ngày 0, 3, 7, 14, 30 và
(không bắt buộc) 90 |
Điều trị như phác đồ B, cộng thêm 20UI/kg
globulin miễn dịch hay 40UI/kg huyết thanh miễn dịch, 1 liều cùng lúc với
lần tiêm chủng Rabipur đầu tiên |
| Tiêm chủng tăng cường: 1 lần tiêm chủng
mỗi 2-5 năm |
Tiêm chủng tăng cường: 1 lần tiêm chủng
mỗi 2-5 năm |
Tiêm chủng tăng cường: 1 lần tiêm chủng
mỗi 2-5 năm |
Cách dùng :
Vaccin khô được pha với dung môi kèm theo ngay
trước khi tiêm, lắc nhẹ để hòa tan.
Tiêm IM vào cơ delta, đối với trẻ nhỏ thì có
thể tiêm vào mặt trước đùi.
Nếu cần phải tiêm liều gấp đôi hay gấp 3 (xem
Tương tác thuốc), tiêm mỗi liều vào 1 vị trí khác nhau.
Không tiêm IV.
Nếu vô ý tiêm IV có thể gây phản ứng nặng, như
sốc.
Cấp cứu : Adrenaline, corticoid liều cao, thay
thế máu, thở oxy.
Vaccin phải đạt những tiêu chuẩn của Tổ chức Y
tế Thế giới và phải không có chí nhiệt tố. Trong đa số trường hợp, vào lần tiêm
chủng thứ 3, lượng kháng thể đã đạt đến nồng độ đủ để dự phòng bệnh dại.
Lượng kháng thể giảm dần theo thời gian, do đó
một số trường hợp phải tiêm chủng tăng cường để đạt được hiệu quả miễn dịch tốt.
Lưu ý : Đối với những người đã có tiếp
xúc với động vật nghi bị dại, các bước sau đây là quan trọng :
Điều trị vết thương ngay lập tức : để loại
virus dại, rửa ngay vết thương bằng xà phòng và rửa kỹ với nước. Sau đó lau vết
thương với cồn (40-70%) hay dung dịch 0,1% của muối ammonium bậc 4. Nếu dùng
muối ammonium bậc 4, phải không còn vết xà phòng vì xà phòng có thể làm giảm tác
dụng của chất này.
Trường hợp vết thương do bị cắn, không nên may
vết thương trừ phi phải ghép da.
Ngừa uốn ván : kiểm tra tình hình tiêm chủng
uốn ván của bệnh nhân.
Tiêm chủng để điều trị dại theo khuyến cáo của
Tổ chức Y tế Thế giới. Các bước tiêm chủng tùy theo mức độ (xem Bảng 1) và việc
tiêm chủng dại trước đây của bệnh nhân này (xem Bảng 2 và Bảng 3).
BẢO QUẢN