Dobutamine tiêm USP là một dung dịch Dobutamine
hydrochlorid trong, không màu, vô trùng, không có chí nhiệt tố, chỉ dùng để tiêm
tĩnh mạch.
Mỗi ml chứa 12,5 mg Dobutamine dưới dạng
hydrochlorid và 0,2 mg natrimetabisulfit để chống oxi hóa.
Thuốc có thể chứa acid hydrochloric và/hoặc
natri hydroxid để điều chỉnh pH. pH của thuốc là 3,3 (2,5 đến 5,5).
Dobutamine hydrochlorid USP có công thức hóa
học là (+/-)-4- [ 2 -[[3-(p-hydroxyphenyl)-1-methylpropyl]amino
]ethyl]-pyrocatechol hydrochlorid. Đây là một catecholamin tổng hợp.
Phân tử lượng : 337,85
Công thức phân tử : C18H23NO3.HCl
DƯỢC LỰC
Dobutamine hydrochlorid là một tác nhân có tác
dụng gây co cơ trực tiếp mà hoạt tính chủ yếu là do kích thích các thụ thể beta
của tim, do đó tạo ra các tác dụng tương đối yếu đối với điều nhịp, tăng huyết
áp, loạn nhịp và giãn mạch. Thuốc không gây ra sự giải phóng các norepinephrin
nội sinh như dopamin. Ở các thí nghiệm trên động vật, ngoài tác dụng co cơ,
Dobutamine hydrochlorid gây tăng nhịp tim và làm giảm sức cản mạch ngoại biên ít
hơn isoproterenol.
Ở các bệnh nhân bị suy chức năng tim, cả
Dobutamine hydrochlorid và isoproterenol đều làm tăng cung lượng tim ở mức độ
như nhau. Với Dobutamine hydrochlorid, sự gia tăng này thường không kèm theo
tăng nhịp tim đáng kể (mặc dù đôi khi có thấy nhịp tim nhanh) và thể tích tâm
thu thường tăng. Ngược lại, isoproterenol làm tăng chỉ số tim chủ yếu bằng cách
tăng nhịp tim trong khi thể tích tâm thu chỉ biến đổi ít hoặc giảm.
Sự dẫn truyền nhĩ thất đã được nhận thấy trong
các nghiên cứu điện sinh lý trên người và ở những bệnh nhân bị rung nhĩ.
Sức cản mạch toàn thân thường giảm khi dùng
Dobutamine hydrochlorid. Có khi thấy co mạch tối thiểu.
Hầu hết các kinh nghiệm lâm sàng với Dobutamine
hydrochlorid là trong thời gian ngắn - không kéo dài quá vài giờ. Ở một số lượng
hạn chế bệnh nhân được nghiên cứu trong 24 giờ, 48 giờ, và 72 giờ, một số trường
hợp có xuất hiện sự tăng kéo dài cung lượng tim, trong khi ở những người khác
cung lượng tim trở về giá trị bình thường.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dobutamine bắt đầu có tác dụng sau 1-2 phút,
tuy nhiên phải sau 10 phút mới đạt đến tác dụng tối đa của mỗi tốc độ truyền.
Thời gian bán hủy của Dobutamine hydrochlorid
trong huyết thanh người là 2 phút. Chuyển hóa cơ bản là methyl hóa catechol và
sự kết hợp. Ở nước tiểu người, sản phẩm thải trừ chính là các hợp chất của
Dobutamine và 3-0 methyl Dobutamine. Dẫn chất 3-0 methyl Dobutamine không có
hoạt tính.
Sự biến đổi nồng độ catecholamin ở synap hoặc
do reserpin hoặc do các thuốc chống trầm cảm 3 vòng không làm thay đổi tác dụng
của Dobutamine trên động vật, điều này chỉ ra rằng các tác dụng của Dobutamine
hydrochlorid không phụ thuộc vào các cơ chế trước synap.
CHỈ ĐỊNH
Tăng nhịp tim hoặc huyết áp : Dobutamine
hydrochlorid có thể gây tăng đáng kể nhịp tim, huyết áp đặc biệt là huyết áp tâm
thu. Khoảng 10% số bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng có nhịp tim tăng 30
nhịp/phút hoặc hơn, và khoảng 7,5% bệnh nhân bị tăng huyết áp 50 mmHg hoặc nhiều
hơn. Thông thường, giảm liều sẽ làm mất các tác dụng này. Do Dobutamine
hydrochlorid làm tăng dẫn truyền nhĩ thất, các bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ
xuất hiện đáp ứng thất nhanh. Các bệnh nhân bị cao huyết áp từ trước có thể bị
nguy cơ tăng huyết áp quá mức.
Tác dụng gây lạc vị : Dobutamine hydrochlorid
có thể thúc đẩy hoặc làm tăng tác dụng ngoại tâm thu thất nhưng hiếm khi gây ra
chứng nhịp nhanh thất.
Quá mẫn : Có một vài báo cáo về các phản ứng
mẫn cảm có liên quan đến việc sử dụng Dobutamine tiêm USP bao gồm ban đỏ da,
sốt, tăng bạch cầu ái toan, co thắt phế quản.
Dobutamine tiêm USP chứa natri metabisulfit, là
một sulfit có thể gây ra các phản ứng kiểu dị ứng, ở những bệnh nhân nhạy cảm,
bao gồm các triệu chứng phản vệ và các cơn hen đe dọa đến tính mạng hoặc ít
nghiêm trọng. Tỷ lệ nhạy cảm với sulfit của cộng đồng dân cư vẫn chưa được biết
và chắc là thấp. Nhạy cảm với sulfit được thấy thường xuyên hơn ở những người bị
hen so với người không bị hen.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Nói chung :
- Trong khi dùng Dobutamine tiêm USP cũng như
với bất kỳ một tác nhân adrenergic nào, cần phải kiểm tra liên tục ECG và huyết
áp. Thêm vào đó phải kiểm soát áp suất thùy phổi và cung lượng tim nếu có thể để
tăng tính an toàn và hiệu quả của việc truyền Dobutamine hydrochlorid.
Chứng giảm thể tích máu phải được điều chỉnh
bằng các chất làm tăng thể tích máu thích hợp trước khi bắt đầu điều trị bằng
Dobutamine.
Không cải thiện có thể do sự tắc nghẽn cơ học
đáng kể, chẳng hạn chứng hẹp van động mạch chủ nặng.
Sử dụng sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp : Thực
hiện nghiên cứu lâm sàng với Dobutamine hydrochlorid sau khi bị nhồi máu cơ tim
cấp không đủ để khẳng định sự an toàn của thuốc với trường hợp này. Có một điều
cần quan tâm là bất kỳ tác nhân nào làm tăng sức co cơ và làm tăng nhịp tim đều
có thể làm tăng vùng nhồi máu do làm nặng hơn chứng thiếu máu cục bộ, nhưng
không biết liệu Dobutamine hydrochlorid có tác dụng như vậy không.
Với xét nghiệm : Dobutamine giống như
các thuốc chủ vận bêta khác, có thể gây giảm nhẹ hàm lượng kali huyết, hiếm khi
đến mức hạ kali huyết. Theo đó, cần phải theo dõi kali huyết.
Sử dụng trong nhi khoa :
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc tiêm
Dobutamine USP sử dụng cho bệnh nhi vẫn chưa được nghiên cứu.
AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Lúc có thai :
Các nghiên cứu về sinh sản thực hiện trên chuột
ở các liều lên tới liều bình thường cho người (10
mg/kg/phút
trong 24 giờ, tổng liều 14,4 mg/kg) và trên thỏ ở các liều lên tới gấp đôi liều
bình thường không cho thấy dấu hiệu nào của tác dụng có hại lên bào thai do
Dobutamine hydrochlorid. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát
tốt trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không phải
luôn luôn tiên đoán được các đáp ứng trên người nên thuốc này chỉ nên sử dụng
trong khi mang thai nếu thật sự cần thiết.
Đau đẻ và sinh nở : Tác dụng của Dobutamine
hydrochlorid đối với sự đau đẻ và sinh nở vẫn chưa được biết.
Lúc nuôi con bú :
Không biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay
không. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng
Dobutamine hydrochlorid cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu người mẹ cần điều trị
với Dobutamine hydrochlorid thì cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy
Dobutamine có thể không có tác dụng nếu bệnh nhân vừa mới dùng một số thuốc chẹn
beta. Trong trường hợp này, sức cản mạch ngoại vi có thể tăng.
Các nghiên cứu sơ bộ cho thấy việc sử dụng đồng
thời Dobutamine và nitroprussid tạo ra cung lượng tim cao và thường có áp suất
thùy phổi thấp hơn so với việc dùng thuốc đơn độc.
Không có bằng chứng về tương tác thuốc trong
các nghiên cứu lâm sàng trong đó sử dụng đồng thời Dobutamine với các thuốc khác
bao gồm các chế phẩm digitalis, furosemid, spirolacton, lidocain, nitroglycerin,
isosorbid dinitrat, morphin, atropin, heparin, protamin, kali chlorid, folic
acid và acetaminophen.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Tăng nhịp tim, huyết áp và tác dụng ngoại tâm
thu thất: Sự tăng huyết áp tâm thu từ 10-20 mmHg và tăng nhịp tim từ 5-15
nhịp/phút được thấy trên hầu hết các bệnh nhân (xem phần Chú ý đề phòng). Khoảng
5% số bệnh nhân bị ngoại tâm thu trong quá trình truyền. Các tác dụng này có
liên quan đến liều dùng.
Hạ huyết áp : Sự giảm huyết áp đột ngột đôi khi
được mô tả là có liên quan đến điều trị bằng Dobutamine. Giảm liều hoặc ngừng
truyền sẽ phục hồi nhanh huyết áp trở lại giá trị bình thường. Tuy nhiên, trong
một số ít trường hợp, có thể cần phải can thiệp và sự hồi phục có thể không đạt
được ngay.
Phản ứng tại vị trí truyền tĩnh mạch : đôi khi
có hiện tượng viêm tĩnh mạch. Các biến đổi kiểu viêm tại chỗ đã được mô tả tiếp
theo các thâm nhiễm tự phát. Một vài trường hợp bị hoại tử da (phá hủy cấu trúc
mô da) đã được báo cáo.
Các tác dụng không phổ biến : Các tác dụng phụ
sau đây đã được báo cáo ở 1-3% số bệnh nhân : buồn nôn, đau đầu, đau thắt ngực,
đau ngực không đặc hiệu, đánh trống ngực và thở nông. Vài trường hợp giảm tiểu
cầu đã được báo cáo.
Sử dụng Dobutamine hydrochlorid, cũng như các
catecholamin khác, có thể tạo ra sự giảm nhẹ hàm lượng kali huyết tương, nhưng
ít khi đến mức hạ kali huyết (xem Thận trọng).
Độ an toàn trong thời gian dài hơn : Tiêm
truyền thuốc trong 72 giờ đã cho thấy không có tác dụng bất lợi nào khác so với
tiêm truyền thời gian ngắn hơn.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Lưu ý : Không được cho Dobutamine tiêm
USP vào thuốc tiêm natri bicarbonat 5% hoặc bất kỳ một dung dịch kiềm mạnh nào
khác. Vì có khả năng tương kỵ vật lý tiềm tàng nên không trộn lẫn Dobutamine
hydrochlorid với các thuốc khác trong cùng dung dịch. Dobutamine hydrochlorid
không được dùng phối hợp với các tác nhân hoặc chất pha loãng khác chứa cả natri
bisulfit và ethanol.
Pha để dùng và bảo quản :
Khi dùng, thuốc tiêm Dobutamine USP phải được
pha loãng thêm trong một lọ để truyền tĩnh mạch có chứa ít nhất 50 ml dung dịch
bằng một trong các dung dịch truyền tĩnh mạch để làm chất pha loãng: thuốc tiêm
Dextrose 5%, natri chlorid 0,45% USP ; thuốc tiêm Dextrose 5% và natrichlorid
0,9% USP ; thuốc tiêm Dextrose 10% USP ; thuốc tiêm Isolyte M với Dextrose 5%;
thuốc tiêm Ringer lactat ; thuốc tiêm Dextrose 5% trong Ringer Lactat, Normosol
M trong D5-W, Osmitrond 20% trong nước pha tiêm, thuốc tiêm natri chloride 0,9%
USP hoặc thuốc tiêm natri lactat USP. Dung dịch tiêm truyền phải được sử dụng
trong vòng 24 giờ.
Liều khuyến cáo :
Tóc độ truyền cần để làm tăng cung lượng tim
thường từ 2,5-15 mg/kg
(xem Bảng 1). Ở các trường hợp hiếm, tốc độ truyền đã được yêu cầu có thể tới 40
mg/kg/phút
để đạt tác dụng mong muốn.
| Bảng 1. Tốc độ truyền
Dobutamine cho các nồng độ 250, 500 và 1000mg/ml |
| Tốc độ phân
phối thuốc |
Nồng độ |
| 250mg/ml* |
500mg/ml** |
1000mg/ml*** |
| (mg/kg/phút) |
(ml/kg/phút) |
(ml/kg/phút) |
(ml/kg/phút) |
| 2,5 |
0,01 |
0,005 |
0,0025 |
| 5 |
0,02 |
0,01 |
0,005 |
| 7,5 |
0,03 |
0,015 |
0,0075 |
| 10 |
0,04 |
0,02 |
0,01 |
| 12,5 |
0,05 |
0,025 |
0,0125 |
| 15 |
0,06 |
0,03 |
0,015 |
* 250
mg/ml chất pha loãng
** 500
mg/ml hoặc 250 mg/500 ml chất pha loãng
*** 1000
mg/ml hoặc 250 mg/250 ml chất
pha loãng
Tốc độ truyền theo ml/giờ cho các nồng độ
Dobutamine hydrochlorid 500 mg/ml,
1000 mg/ml
và 200 mg/ml
được ghi trong Bảng 2, Bảng 3 và Bảng 4..
| Bảng 2. Tốc độ truyền (ml/giờ)
Dobutamine HCl nồng độ 500mg/ml |
| Thể trọng (kg) |
Tốc độ phân
phối thuốc (mg/kg/phút) |
| 2,5 |
5 |
7,5 |
10 |
12,5 |
15 |
| 30 |
9 |
18 |
27 |
36 |
45 |
54 |
| 40 |
12 |
24 |
36 |
48 |
60 |
72 |
| 50 |
15 |
30 |
45 |
60 |
75 |
90 |
| 60 |
18 |
36 |
54 |
72 |
90 |
108 |
| 70 |
21 |
42 |
63 |
84 |
105 |
126 |
| 80 |
24 |
48 |
72 |
96 |
120 |
144 |
| 90 |
27 |
54 |
81 |
108 |
135 |
162 |
| 100 |
30 |
60 |
90 |
120 |
150 |
180 |
| 110 |
33 |
66 |
99 |
132 |
165 |
198 |
| Bảng 3. Tốc độ truyền (ml/giờ)
Dobutamine HCl nồng độ 1000mg/ml |
| Thể trọng (kg) |
Tốc độ phân
phối thuốc (mg/kg/phút) |
| 2,5 |
5 |
7,5 |
10 |
12,5 |
15 |
| 30 |
4,5 |
9 |
13,5 |
18 |
22,5 |
27 |
| 40 |
6 |
12 |
18 |
24 |
30 |
36 |
| 50 |
7,5 |
15 |
22,5 |
30 |
37,5 |
45 |
| 60 |
9 |
18 |
27 |
36 |
45 |
54 |
| 70 |
10,5 |
21 |
31,5 |
42 |
52,5 |
63 |
| 80 |
12 |
24 |
36 |
48 |
60 |
72 |
| 90 |
13,5 |
27 |
40,5 |
54 |
67,5 |
81 |
| 100 |
15 |
30 |
45 |
60 |
75 |
90 |
| 110 |
16,5 |
33 |
49,5 |
66 |
82,5 |
99 |
| Bảng 4. Tốc độ truyền (ml/giờ)
Dobutamine HCl nồng độ 2000mg/ml |
| Thể trọng (kg) |
Tốc độ phân
phối thuốc (mg/kg/phút) |
| 2,5 |
5 |
7,5 |
10 |
12,5 |
15 |
| 30 |
2 |
4,5 |
7 |
9 |
11 |
13,5 |
| 40 |
3 |
6 |
9 |
12 |
15 |
18 |
| 50 |
4 |
7,5 |
11 |
15 |
19 |
22,5 |
| 60 |
4,5 |
9 |
13,5 |
18 |
22,5 |
27 |
| 70 |
5 |
10,5 |
16 |
21 |
26 |
31,5 |
| 80 |
6 |
12 |
18 |
24 |
30 |
36 |
| 90 |
7 |
13,5 |
20 |
27 |
34 |
40,5 |
| 100 |
7,5 |
15 |
22,5 |
30 |
37,5 |
45 |
| 110 |
8 |
16,5 |
25 |
33 |
41 |
49,5 |
Tốc độ truyền và thời gian điều trị phải được
điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân được xác định bởi nhịp tim, sự có mặt của
hoạt tính gây lạc vị, huyết áp, lượng nước tiểu và, bất cứ lúc nào có thể, cần
đo áp lực mạch thùy phổi và tĩnh mạch trung tâm và cung lượng tim.
Nồng độ lên tới 5000
mg/ml đã được
sử dụng cho người (250 mg/50 ml). Thể tích thuốc sử dụng cần được xác định dựa
trên yêu cầu về chất lỏng của bệnh nhân.
Các sản phẩm thuốc tiêm phải được kiểm tra bằng
mắt về các tiểu phân lạ và sự đổi màu trước khi dùng cho cả dung dịch và lọ
đựng.
QUÁ LIỀU
Hiếm có các trường hợp dùng Dobutamine quá liều
đã được báo cáo. Các hướng dẫn được cung cấp sau đây nếu có trường hợp dùng quá
liều.
Dấu hiệu và triệu chứng :
Độc tính do Dobutamine thường là do kích thích
quá mức thụ thể beta của tim. Thời gian tác dụng của Dobutamine nói chung là
ngắn (T1/2 = 2 phút) vì nó được chuyển hóa nhanh bởi catechol-0-methyl
transferase. Các triệu chứng của độc tính có thể bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn,
run, lo âu, đánh trống ngực, đau đầu, thở ngắn, đau ngực, và đau thắt ngực không
đặc hiệu. Tác dụng co cơ và điều nhịp do Dobutamine trên cơ tim có thể gây ra
cao huyết áp, loạn nhịp nhanh, nhồi máu cơ tim, rung tâm thất. Hạ huyết áp có
thể xảy ra do giãn mạch.
Điều trị :
Các thông tin cập nhật về điều trị quá liều có
thể lấy từ Trung tâm kiểm tra độc tố khu vực của bạn. Số điện thoại của các
trung tâm kiểm tra độc tố khu vực được ghi trong PDR (Physician's Desk
Reference). Nhằm quản lý việc dùng quá liều, cần xem xét khả năng quá liều của
các thuốc đa dạng, tương tác giữa các thuốc và các nhân tố động học bất thường ở
người bệnh.
Việc đầu tiên cần làm khi dùng quá liều
Dobutamine là ngừng dùng thuốc, lưu ý đường thở, đảm bảo oxi và thông khí. Các
đánh giá về sự hồi phục cần được tiến hành một cách chính xác. Loạn nhịp nhanh
thất nặng có thể điều trị khỏi với propranolol hoặc lidocain. Cao huyết áp
thường đáp ứng với việc giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
Bảo vệ đường thở bệnh nhân, trợ giúp thông khí
và truyền dịch. Nếu cần, kiểm tra tỉ mỉ và duy trì, trong giới hạn được chấp
nhận, các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, khí trong máu, chất điện giải trong
huyết thanh... Nếu thuốc bị uống, hấp thu không thể đoán trước được có thể xảy
ra ở miệng và đường tiêu hóa. Hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa có thể được làm
giảm bằng cách dùng than hoạt, trong nhiều trường hợp có hiệu quả hơn là gây nôn
hoặc rửa dạ dày, nên dùng than hoạt thay thế hoặc bổ sung cho việc làm rỗng dạ
dày. Dùng các liều than hoạt nhắc lại theo thời gian có thể làm tăng thải trừ
một số thuốc để được hấp thu. Chú ý an toàn đường thở của bệnh nhân trong khi
làm rỗng dạ dày hoặc dùng than hoạt.
Lợi tiểu mạnh, thẩm phân màng bụng, thẩm phân
máu hoặc truyền máu qua than hoạt không được xem là có lợi đối với quá liều
Dobutamine.