Clarithromycin là một chất bán tổng hợp của
erythromycin A. Nó thúc đẩy tác động chống vi khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu
đơn vị ribosome 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Nó
có hiệu lực cao chống lại những vi sinh vật gram dương và gram âm, ái khí và kỵ
khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của clarithromycin so với MICs của
erythromycin nói chung thấp hơn hai lần, chất chuyển hóa 14-hydroxy của
clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MICs của chất chuyển hóa này bằng
hoặc hai lần cao hơn MICs của hợp chất nguyên thủy, ngoại trừ H. influenzae
trong đó chất chuyển hóa 14-hydroxy có hoạt tính gấp hai lần hợp chất nguyên
thủy.
Trên thực nghiệm, Klacid thường có hoạt tính
chống lại những vi khuẩn sau :
Những vi khuẩn gram dương :
Staphylococcus aureus (nhạy methicillin) ;
Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tiêu huyết beta nhóm A) ; liên cầu tiêu
huyết a
(nhóm viridans) ; Streptococcus (Dipplococcus) pneumoniae ; Streptococcus
agalactiae ; Listeria monocytogenes.
Những vi khuẩn gram âm :
Haemophillus influenzae ; Haemophillus
parainfluenzae ; Moraxella (Branhamella) catarrhalis ; Neisseria gonorrheae ;
Legionella pneumophila ; Bordetella pertussis ; Helicobacter pylori ;
Campylobacter jejuni.
Mycoplasma : Mycoplasma pneumoniae ;
Ureaplasma urealyticum.
Những vi sinh vật khác : Chlamydia
trachomatis ; Mycobacterium avium ; Mycobacterium leprae ; Mycobacterium
kansasii ; Mycobacterium chelonae ; Mycobacterium fortuitum ; Mycobacterium
intracellulare.
Những vi khuẩn kỵ khí : Bacteroides
fragilis nhạy macrolide ; Clostridium perfringens ; Peptococcus species ;
Propionibacterium acnes.
Clarithromycin cũng có hoạt tính diệt khuẩn
chống lại nhiều giống vi khuẩn. Những vi khuẩn này gồm Haemophillus influenzae,
Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae,
Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrheae, Helicobacter pylori
và Campylobacter spp.
Hoạt tính của clarithromycin chống Helicobacter
pylori trong môi trường trung tính mạnh hơn trong môi trường axit.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua
đường tiêu hóa sau khi uống. Chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học
14-hydroxyclarithromycin được hình thành từ chuyển hóa đầu tiên. Klacid có thể
được cho mà không cần quan tâm đến các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ
khả dụng sinh học của Klacid. Thức ăn làm hơi chậm hấp thu clarithromycin và
hình thành chất chuyển hóa 14-hydroxy.
Dược động học của clarithromycin không đều ;
tuy nhiên, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 2 ngày. Với liều 250 mg hai
lần trong ngày, 20% thuốc bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi. Với liều 500
mg hai lần trong ngày, liều lượng bài tiết qua nước tiểu mỗi ngày lớn hơn
(khoảng 36%). 14-hydroxy clarithromycin là chất chuyển hóa chủ yếu qua nước tiểu
và chiếm 10-15% liều. Hầu hết liều còn lại được thải trừ trong phân. Khi
clarithromycin được cho 3 lần mỗi ngày, nồng độ clarithromycin trong huyết tương
tăng hơn đối với liều 500 mg hai lần mỗi ngày.
Klacid cung cấp nồng độ trong mô nhiều lần cao
hơn nồng độ thuốc lưu hành trong máu. Nồng độ cao được ghi nhận trong mô phổi và
hạch hạnh nhân. Ở liều điều trị, 80% clarithromycin kết hợp với protein.
Klacid cũng thâm nhập qua lớp nhầy của dạ dày.
Nồng độ clarithromycin trong lớp nhầy dạ dày và trong mô dạ dày khi sử dụng
clarithromycin đồng thời với omeprazole cao hơn khi sử dụng clarithromycin đơn
thuần.
CHỈ ĐỊNH
Klacid được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng
do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm.
Những chỉ định gồm :
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới ví dụ viêm phế
quản cấp tính và mãn tính, và viêm phổi.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên ví dụ viêm xoang
và viêm họng.
Klacid thích hợp để điều trị khởi đầu những
nhiễm trùng hô hấp mắc phải trong cộng đồng và đã được chứng minh là có hoạt
tính trên thực nghiệm chống lại những tác nhân sinh bệnh thông thường và
những tác nhân gây viêm phổi không điển hình như đã được liệt kê trong phân loại
vi sinh học.
Với sự hiện diện của chất ức chế axit do
omeprazole, Klacid cũng được chỉ định trong điều trị tiệt trừ H. pylori ở
những bệnh nhân loét tá tràng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Clarithromycin chống chỉ định trên những bệnh
nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolide.
Không nên cho clarithromycin kèm với những dẫn
chất của ergot.
Chống chỉ định sử dụng clarithromycin với bất
kỳ thuốc nào sau đây : cisaprid, pimozide và terfenadine. Nồng độ cisapid,
pimozide và terfenadine tăng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời cả
hai loại những thuốc này và clarithromycin. Điều này có thể gây kéo dài thời
gian QT và những rối loạn nhịp kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh.
Những tác dụng tương tự được ghi nhận khi cho đồng thời astemizole và những
macrolide khác.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và
thận. Nên thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức
năng gan hoặc thận.
Việc sử dụng clarithromycin kéo dài và lập lại
có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy
ra bội nhiễm, nên ngưng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.
Trên một số ít người, vi khuẩn H. pylori
có thể trở nên đề kháng clarithromycin.
Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc
sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc được
chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc
đó trong huyết thanh.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Clarithromycin được chứng minh không có tác
dụng tương hỗ với những thuốc ngừa thai uống.
Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc
sử dụng clarithromycin đồng thời với uống những thuốc được hóa bởi hệ thống
cytochrome P450 (thí dụ warfarin, những alkaloid của ergot, triazolam,
lovastatin, disopyramide, phenytoin và cyclosporin) có thể làm tăng nồng độ
những thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng clarithromycin cho những bệnh nhân
đang dùng theophylline làm tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh và độc
tính tiềm tàng của theophylline.
Việc sử dụng clarithromycin trên những bệnh
nhân đang dùng warfarin có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của warfarin.
Nên thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân này.
Hiệu quả của digoxin có thể tăng khi dùng đồng
thời với Klacid. Nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.
Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực của
carbamazepine do làm giảm tốc độ bài tiết.
Những macrolide được ghi nhận là làm thay đổi
chuyển hóa của terfenadine, gây tăng nồng độ của terfenadine. Tình trạng này đi
kèm với rối loạn nhịp tim và do đó nên tránh chỉ định clarithromycin cho những
bệnh nhân đang dùng terfenadine và bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có
liên quan như astemizole.
Việc sử dụng đồng thời clarithromycin với
zidovudine cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ
zidovudine ở trạng thái bền. Phần lớn có thể tránh tình trạng này bằng cách bố
trí những liều Klacid và zidovudine chéo nhau khoảng 1-2 giờ. Không ghi nhận
phản ứng giống như vậy ở trẻ em.
Mặc dù nồng độ trong huyết tương của
clarithromycin và omeprazole có thể tăng khi cho cùng một lúc, nhưng không cần
phải chỉnh liều lượng. Nồng độ clarithromycin trong huyết tương tăng có thể cũng
xảy ra khi được sử dụng đồng thời với Maalox hoặc ranitidine. Không cần phải
điều chỉnh liều lượng.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Nhìn chung clarithromycin được dung nạp tốt.
Những tác dụng phụ được báo cáo gồm buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nôn và đau
bụng. Viêm miệng, viêm thanh môn và nổi hạt ở miệng đã được báo cáo. Những tác
dụng phụ khác gồm nhức đầu, những phản ứng dị ứng từ mề đay và phát ban nhẹ ở da
cho đến phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Johnson. Rối loạn vị giác có
thể xảy ra. Mất màu ở lưỡi có hồi phục gặp trong những thử nghiệm lâm sàng khi
cho clarithromycin và omeprazole kèm nhau. Có những báo cáo về những tác dụng
phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo
giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn, tuy nhiên chưa xác định được mối tương
quan nhân quả. Có những báo cáo về mất khả năng nghe khi dùng clarithromycin
thường hồi phục khi ngưng thuốc. Viêm đại tràng giả mạc được ghi nhận hiếm gặp
khi dùng clarithromycin và có thể từ nhẹ đến đe dọa sinh mạng. Giống như những
macrolid khác, rối loạn chức năng gan đã được ghi nhận (thường có thể hồi phục)
gồm những thử nghiệm chức năng gan bị thay đổi, viêm gan và mật có hoặc không có
vàng da đi kèm. Rối loạn chức năng có thể trầm trọng và suy gan gây tử vong được
ghi nhận rất hiếm.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm :
Người lớn : Liều thường dùng là 250 mg
mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày mặc dùng trong những trường hợp nhiễm trùng nặng có
thể tăng đến 500 mg mỗi ngày 2 lần và kéo dài đến 14 ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi : sử dụng như người
lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi : Sử dụng Klacid
dạng nhũ tương dành cho bệnh nhi :
Liều hàng ngày đối với trẻ em là 7,5 mg/kg, mỗi
ngày uống 2 lần cho tới liều tối đa 500 mg. Thời gian điều trị thường là 7-10
ngày tùy theo chủng gây bệnh và bệnh nặng hay nhẹ. Điều trị viêm họng do liên
cầu khuẩn phải ít nhất 10 ngày. Huyền dịch đã chuẩn bị có thể dùng kèm hoặc
không kèm với bữa ăn, và uống cùng với sữa.
Bảng sau đây là hướng dẫn gợi ý cách định liều
dùng :
| Hướng dẫn liều
dùng cho bệnh nhi (dựa trên trọng lượng cơ thể) |
| Trọng lượng |
Liều dùng chuẩn
5 ml (muỗng cà phê), dùng ngày 2 lần |
| kg |
lbs |
125 mg/5 ml |
| 8-11 |
18-25 |
0,5 |
| 12-19 |
26-43 |
1 |
| 20-29 |
44-64 |
1,5 |
| 30-40 |
65-88 |
2 |
* Trẻ em < 8 kg hoặc < 18 lb cần tính liều
theo kg hay lb (khoảng 7,5 mg/kg, ngày 2 lần hoặc 3,4 mg/lb ngày 1 lần).
Diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá
tràng :
Người lớn : liều clarithromycin thường
dùng là 500 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày. Klacid nên được sử dụng kèm với
omeprazole 40 mg uống 2 lần mỗi ngày. Một công trình nghiên cứu quan trọng được
thực hiện với omeprazole 40 mg một lần mỗi ngày trong 28 ngày. Những nghiên cứu
hỗ trợ được thực hiện với omeprazole 40 mg một lần mỗi ngày trong 14 ngày.
Người già : sử dụng như người lớn.
Suy thận : Thường không cần điều chỉnh
liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút).
Nếu cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi nàgy, thí dụ 250 mg mỗi ngày
một lần hoặc 250 mg mỗi ngày 2 lần trong trường hợp nặng.
Klacid có thể cho mà không cần quan tâm đến các
bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh học.
QUÁ LIỀU