Cơ chế tác động :
Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime thông qua
sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes
transpeptidase gắn kết màng ; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi
peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn :
Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các
vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc ổn định đối với
b-lactamases.
Phổ kháng khuẩn bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng
methicillin, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus
agalactiae và Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G). Các vi khuẩn Gram âm nhạy
cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh
b-lactamase
và không sinh b-lactamase
của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria
meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus
vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu
quả đối với Peptostreptococcus spp.
Thử nghiệm độ nhạy cảm :
Kết quả thử nghiệm bằng cách sử dụng một đĩa
khuếch tán 10 mg
được giải thích như sau :
| Đường kính (mm) |
Đánh giá |
| >= 21 |
Nhạy cảm (S) |
| 18-20 |
Nhạy cảm trung bình (I) |
| <= 17 |
Đề kháng (R) |
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, cefpodoxime proxetil được hấp thu
và thủy phân nhanh thành cefpodoxime. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester
được giải phóng do đó chỉ có cefpodoxime đi vào máu. Sau khi dùng liều 100 mg,
nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4
mg/ml đạt
được trong khoảng 2 giờ. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng
độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên ; diện tích dưới đường cong AUC
tăng 33% ở các con vật nuôi. Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng
29%. Nồng độ cefpodoxime trong các mô thay đổi tùy các liều khác nhau của
cefpodoxime proxetil theo bảng dưới đây :
Nồng độ của Cepodem tại các mô :
| Liều lượng |
Mô |
Nồng độ
mg/g |
| 100 mg |
Amiđan |
0,24 |
| 200 mg |
Phổi |
0,63 |
| 200 mg |
Nốt bỏng ở da |
1,6 |
In vivo có sự chuyển hóa nhỏ của
cefpodoxime. Khỏang 33% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước
tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 2,8 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Cepodem được chỉ định để điều trị các nhiễm
khuẩn sau đây :
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa
cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
- Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.
- Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tính gây ung thư, đột biến gen :
Các thử nghiệm lâu dài về tính gây ung thư trên
vật thí nghiệm chưa được tiến hành. Các thử nghiệm về tính gây đột biến của
Cefpodoxime gồm cả thử nghiệm Ames, thử nghiệm sai lạc nhiễm sắc thể, thử nghiệm
gây đột biến gene và thử nghiệm vi nhân in vivo đều âm tính.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm
lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm : đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau
bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban,
chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu
hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn :
Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan
và viêm họng : 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng
: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng :
liều duy nhất 200 mg.
Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng :
100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da : 400 mg
mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.
Trẻ em :
Viêm tai giữa cấp tính : 10 mg/kg/ngày (tối đa
400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
Viêm họng và viêm amiđan : 10 mg/kg/ngày (tối
đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
Cepodem nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở
các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách
giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.
Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân
xơ gan.
QUÁ LIỀU