Không được sử dụng Isoket 0,1% trong điều trị
sốc do tim trừ khi đã chuẩn bị một số phương tiện duy trì áp lực tâm trương đủ,
ví dụ chỉ định thuốc làm co bóp cơ tim đồng thời.
Isoket 0,1% được chống chỉ định trong trụy tuần
hoàn và tụt huyết áp nặng.
Không được chỉ định Isoket 0,1% cho bệnh nhân
nhạy cảm với nitrates, thiếu máu nặng, chấn thương đầu, xuất huyết não hoặc giảm
lưu lượng máu.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần chú ý thận trọng đến mạch và huyết áp trong
suốt thời gian điều trị Isoket 0,1%.
Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có
glôcôm góc đóng, đang mắc chứng giảm năng tuyến giáp, suy dinh dưỡng, bệnh lý
nặng về gan hoặc thận, hoặc hạ nhiệt.
Không được sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai
hoặc cho con bú trừ khi Bác sĩ xét thấy cần thiết phải sử dụng.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Sự tương hợp :
Isoket 0,1% có chứa Isosorbide dinitrate trong
dung dịch muối đẳng trương và tương hợp với các dung dịch truyền nói chung. Cho
đến nay không thấy có sự bất tương hợp nào xảy ra.
Isoket 0,1% tương hợp với các chai truyền bằng
thủy tinh và các túi truyền bằng polyethylene.
Isoket 0,1% có thể được truyền chậm bằng cách
sử dụng một bơm tiêm bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa cứng.
Hướng dẫn sử dụng :
Liều lượng :
Liều lượng phải được điều chỉnh tùy theo đáp
ứng của bệnh nhân. Nói chung, liều từ 2 đến 7 mg mỗi giờ là thích hợp mặc dù đôi
khi cần đến liều cao 10 mg.
Nồng độ yêu cầu :
5 ống 10 ml hoặc 1 chai 50 ml (50 mg) Isoket
0,1% được pha đến 500 ml với chất tải thích hợp như Sodium chloride tiêm hoặc
Dextrose tiêm. Dung dịch thu được sẽ có nồng độ 100
mg/ml.
Khi cần phải giảm bớt lượng dịch truyền, có thể
tạo dung dịch có nồng độ cao hơn bằng cách sử dụng 10 ống 10 ml hoặc 2 chai 50
ml Isoket, pha đến 500 ml để tạo thành dung dịch có nồng độ 200
mg/ml.
Isoket 0,1% cần được cho vào dung dịch truyền
ngay sau khi mở ra. Phải pha chế hỗn hợp trong điều kiện vô khuẩn.
Bảng tính liều :
Nồng độ yêu cầu :
| 100
mg/ml : 5
ống hoặc 1 chai 50 ml pha thành 500 ml |
Liều lượng
Isoket |
200
mg/ml :
10 ống hoặc 2 chai 50 ml pha thành 500 ml |
| Tốc độ chảy |
Tốc độ chảy |
| m
giọt/phút |
|
|
m
giọt/phút |
|
| ml/giờ |
giọt/phút |
mg/giờ |
ml/giờ |
giọt/phút |
| 10 |
3-4 |
1 |
5 |
1-2 |
| 20 |
7 |
2 |
10 |
3 |
| 30 |
10 |
3 |
15 |
5 |
| 40 |
13 |
4 |
20 |
7 |
| 50 |
17 |
5 |
25 |
8 |
| 60 |
20 |
6 |
30 |
10 |
| 70 |
23 |
7 |
35 |
12 |
| 80 |
27 |
8 |
40 |
13 |
| 90 |
30 |
9 |
45 |
15 |
| 100 |
33 |
10 |
50 |
17 |
1 ml = 60 giọt nhỏ nhi khoa = 20 giọt chuẩn
Bảng tính liều :
Bảng tính liều cho biết tốc độ truyền cần thiết để đảm bảo
một liều lượng Isoket tính bằng mg/giờ, nồng độ sử dụng là 100
mg/ml
hoặc 200 mg/ml.
Ví dụ :
Việc tính toán liều lượng rất đơn giản. Với nồng độ 100
mg/ml
bệnh nhân cần 6 mg Isoket mỗi giờ và cần tốc độ nhỏ giọt là 60 giọt nhỏ nhi khoa
mỗi phút (tương đương 60 ml/giờ) hoặc 20 giọt chuẩn/phút. Nếu cần phải hạn chế
lượng dịch cần truyền, liều tương tự (6 mg/giờ) có thể chỉ định bằng cách sử
dụng nồng độ 200
mg/ml với tốc
độ nhỏ giọt là 30 giọt nhỏ nhi khoa mỗi phút (tương đương 30 ml mỗi giờ) hoặc 10
giọt chuẩn mỗi phút.
Cách dùng :
Isoket là một dung dịch có nồng độ và không bao
giờ được tiêm thuốc trực tiếp. Cần phải chỉ định thuốc với dung dịch thích hợp
như Sodium Chloride tiêm hoặc Dextrose tiêm. Dung dịch Isoket đã pha chế phải
luôn luôn được cho bằng đường truyền tĩnh mạch hoặc với sự hỗ trợ của một bơm
tiêm. Trong khi sử dụng phải theo dõi chặt chẽ huyết áp và mạch của bệnh nhân.
Pha chế dung dịch bằng cách thay đổi lượng Isoket 0,1% yêu cầu với thể tích dịch
truyền tương đương.
Trẻ em :
Mức độ an toàn và hiệu quả của Isoket 0,1% chưa
được thiết lập ở trẻ em.
BẢO QUẢN