Ubidecarenone có tên hóa học là
2,3-Dimethoxy-5-methyl-6-decaprenyl-benzoquinone. Công thức phân tử : C59H90O4.
Trọng lượng phân tử : 863,36.
Ubidecarenone tồn tại dưới dạng bột tinh thể
màu vàng đến cam, không mùi, không vị. Nó rất dễ tan trong chloroform và carbon
tetrachloride, tan tự do trong dioxane, ether và hexane, tan một phần trong
acetone và hầu như không tan trong nước, methanol và ethanol. Khi ra ngoài ánh
sáng, nó bị phân hủy dần và chuyển sang màu sẫm.
Điểm nóng chảy : khoảng 48oC.
DƯỢC LỰC
Hoạt chất của Decaquinon là ubidecarenone
(Coenzyme Q10, Ubiquinone 50), chất này được phân lập đầu tiên từ cơ
tim bò vào năm 1957 dưới dạng các tinh thể tan trong chất béo. Sau đó, Cooly và
Folkers cùng các cộng sự đã chứng minh hoạt tính của Ubidecarenone suy giảm
trong cơ tim người bị bệnh tim. Ubidecarenone (CoQ10), sau khi uống,
được hấp thu thông qua hệ thống bạch huyết và thâm nhập vào ty thể trong tế bào.
Hiện nay, người ta đã xác nhận rằng CoQ10 có tác động trực tiếp trên
cơ tim bị thiếu máu cục bộ và tăng cường hiệu suất sử dụng oxy. Các tác dụng này
của CoQ10 giúp cơ tim duy trì chức năng sản sinh năng lượng ở mức độ
cao, ngay cả trong các trường hợp bị thiếu máu cục bộ, do đó làm giảm các tổn
thương của tế bào cơ tim do thiếu máu gây ra. Trong thực tế lâm sàng, hiệu quả
của CoQ10 trên các rối loạn cơ tim được khảo sát bằng điện tâm đồ lúc
nghỉ ngơi và khi gắng sức, người ta đã xác nhận rằng CoQ10 giúp khôi
phục sự suy giảm chức năng tim. Hơn nữa, các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có kiểm
chứng cho thấy hiệu quả của Decaquinon trong việc cải thiện các triệu chứng của
suy tim xung huyết có kèm theo sự suy giảm chức năng tâm thất trái do thiếu máu
cục bộ tim mạn tính hay bệnh tim huyết áp cao.
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Dược lý học :
Cải thiện hiệu quả sử dụng oxy trên cơ tim
bị thiếu máu cục bộ :
Thực nghiệm dùng cơ tâm thất của chuột lang đã
cho thấy Ubidecarenone cải thiện sự suy giảm lực co cơ xảy ra trong tình trạng
thiếu oxygen do tiêm truyền Tyrode, cũng như cải thiện sự suy giảm thời gian
điện thế hoạt động trong điều kiện thiếu oxygen.
Kích hoạt sự tổng hợp ATP trong các ty thể
của tế bào cơ tim :
Ubidecarenone điều chỉnh hệ số kiểm soát hô hấp
và sự tổng hợp ATP ở ty thể tế bào cơ tim bị thiếu máu trong một thực nghiệm
trên chó. Nó cũng ngăn cản sự giảm tổng hợp ATP trong thiếu máu cục bộ và tái
tưới máu, và tăng cường tổng hợp ATP trong một thực nghiệm tưới máu khi sử dụng
tim thỏ và tim chuột.
Cải thiện sự suy giảm chức năng tim :
Trong một thực nghiệm ở chuột, Ubidecarenone ức
chế sự giảm thiểu lực co bóp cơ tim do thiếu máu cục bộ và tái tưới máu, đồng
thời cải thiện chức năng tim bị suy.
Bảo vệ cơ tim :
Ubidecarenone có tác dụng chống oxy hóa và làm
bền màng tế bào; nó có tác dụng hạn chế tổn thương cơ tim gây ra do doxurobicin
hydrochloride ở chuột. Nó cũng ức chế sự phóng thích các enzym của cơ tim vào
máu, gây ra bởi thiếu máu cục bộ thực nghiệm ở chó.
Tác dụng kháng aldosterone :
Một thực nghiệm ở chuột đã chứng tỏ
Ubidecarenone ức chế sự tiết aldosterone và đối kháng với sự lưu giữ Na+
do aldosterone gây ra, dẫn đến sự gia tăng bài tiết Na+ qua đường
tiểu. Tuy nhiên, Ubidecarenone không có tác dụng trên sự bài tiết K+.
Nghiên cứu lâm sàng :
Hiệu quả lâm sàng :
Trong những nghiên cứu mù đôi và các nghiên cứu
mở, Decaquinon đã cho thấy có hiệu quả và hữu ích trong điều trị các triệu chứng
khách quan và chủ quan (phù, xung huyết phổi, gan phì đại và các triệu chứng đau
thắt ngực) liên quan đến suy tim xung huyết trong bệnh tim do thiếu máu, do
huyết áp cao hoặc bệnh thấp tim.
Tác dụng không mong muốn và những biến đổi
trị số cận lâm sàng :
Trong số 5.350 bệnh nhân điều trị với
Decaquinon, tác dụng không mong muốn chỉ được ghi nhận trên 78 bệnh nhân
(1,46%). Thông thường nhất là khó chịu dạ dày 21 ca (0,39%), chán ăn 13 ca
(0,24%), buồn nôn 10 ca (0,19%), tiêu chảy 6 ca (0,11%), phát ban da 9 ca
(0,17%).
Không có biến đổi các trị số sinh hóa.
CHỈ ĐỊNH