Thuốc này nên dành cho bệnh nhân dị ứng với
penicillin.
Clindamycin đã được chứng minh có hiệu quả
trong điều trị nhiễm trùng do Staphylococcus đề kháng với các kháng sinh khác.
Tuy nhiên, trước khi dùng, cần làm kháng sinh đồ để xác định độ nhạy cảm của vi
khuẩn đối với kháng sinh.
Do khả năng bị viêm ruột, trước khi cho chỉ
định dùng Clindamycin, cần xác định loại nhiễm trùng và khả năng có thể sử dụng
các thuốc ít độc hơn.
Sau khi dùng clindamycin phosphate, một vài
trường hợp tiêu chảy nhẹ đã được báo cáo. Triệu chứng này có thể biến mất khi
ngưng dùng thuốc. Một vài trường hợp tiêu chảy dai dẳng và nặng đã được ghi
nhận. Cùng với tiêu chảy, đôi khi có ghi nhận sự hiện diện máu và niêm mạc trong
phân, mà trong một vài trường hợp tiến triển thành viêm ruột cấp gây hậu quả
không có lợi.
Viêm ruột do kháng sinh có thể xuất hiện trong
thời gian điều trị, hay từ 2 đến 3 tuần sau khi ngưng dùng thuốc.
Từ các nghiên cứu cho thấy rằng một trong các
nguyên nhân tiên phát gây viêm ruột do kháng sinh là một loại độc tố do vi khuẩn
Clostridia tiết ra. Viêm ruột thường có triệu chứng tiêu chảy mức độ nặng, dai
dẳng kèm co thắt bụng và có máu và niêm mạc trong phân. Nếu không chẩn đoán và
điều trị sớm, viêm ruột có thể tiến triển thành viêm phúc mạc, choáng và phình
đại tràng nhiễm độc.
Việc thăm khám nội soi có thể phát hiện viêm
ruột giả mạc. Nếu nghi ngờ viêm ruột, khuyến cáo nên tiến hành nội soi đại tràng
sigma từ đường trực tràng.
Bệnh viêm ruột có thể được xác định tiếp bằng
nuôi cấy phân tìm Clostridium difficile trong môi trường chọn lọc và bằng thử
nghiệm tìm độc tố Clostridium difficile.
Các trường hợp viêm ruột nhẹ có thể biến mất
một cách tự phát khi ngưng dùng Clindamycin. Các trường hợp viêm ruột trung bình
và nặng cần được điều trị ngay với dung dịch điện giải và dung dịch protein.
Các thuốc kháng nhu động ruột, thuốc nhóm opium
và diphenoxylate kèm atropine có thể gây kéo dài và/hay làm nặng thêm tình trạng
bệnh.
Clindamycin được chứng minh là có hiệu quả
trong điều trị viêm ruột giả mạc liên quan kháng sinh do Clostridium difficile.
Liều dùng clindamycin cho người lớn là 500 mg đến 2 g mỗi ngày, uống 2-4
lần/ngày trong 7-10 ngày. Trong một số rất hiếm trường hợp, nhịp nhanh sau khi
dùng clindamycin đã được báo cáo.
Do đó, khi cần dùng colestiramin và
clindamycin, hai thuốc nên được dùng vào thời điểm khác nhau trong ngày.
Cho đến nay các dữ liệu cho thấy rằng người già
và các bệnh nhân suy yếu dễ bị tiêu chảy hơn. Nếu các bệnh nhân này được điều
trị bằng clindamycin, phải đặc biệt chú ý đến số lần đi phân.
Clindamycin không đạt nồng độ đáng kể trong
dịch não tủy. Do đó, không nên dùng thuốc trong điều trị viêm màng não.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Clindamycin phosphate nên được dùng thận trọng
trên bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm ruột và bệnh
nhân có cơ địa dị ứng. Đôi khi việc sử dụng thuốc kháng sinh có thể tạo ra sự
phát triển các khuẩn kháng thuốc, nhất là nấm men.
Nếu trường hợp bội nhiễm xảy ra, cần phải điều
trị.
Trong điều trị dài hạn, nên theo dõi chức năng
gan và thận theo chu kỳ, cũng như các xét nghiệm tế bào máu.
Thời gian bán thải chỉ thay đổi nhẹ trên bệnh
nhân gan thận. Do vậy, trên bệnh nhân bị bệnh thận và gan mức độ nhẹ hay trung
bình, việc giảm liều thường không cần thiết. Chỉ cần giảm liều trong trường hợp
suy chức năng gan hay thận nặng.
Clindamycin có đặc tính ức chế thần kinh cơ,
điều này có thể làm tăng tác dụng của các thuốc có cùng tác động này. Do đó, nên
đặc biệt thận trọng khi dùng clindamycin với các thuốc này.
Trong thử nghiệm cho thấy có sự đối kháng giữa
Clindamycin và erythromycin, vì vậy không nên dùng chung hai thuốc này.
Clindamycin không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp
dưới dạng chưa pha loãng, mà phải truyền trong thời gian ít nhất 10-60 phút.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được
báo cáo :
- Hệ tiêu hóa : đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu
chảy, vàng da và thay đổi chức năng gan.
- Phản ứng quá mẫn : hồng ban da dạng dát sần,
mề đay, phát ban giống dạng sởi (thường gặp nhất), hiếm gặp hồng ban đa dạng,
một vài dạng của hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng phản vệ. Nếu có bất cứ
phản ứng phụ nào xảy ra, nên ngưng dùng clindamycin. Nếu các phản ứng trầm
trọng, nên được trị liệu theo phương thức thông thường với adrenaline,
corticosteroids, thuốc kháng histamin.
- Huyết học : các trường hợp giảm bạch cầu
trung tính (giảm bạch cầu), tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu
cầu đã được ghi nhận, trong đó có thể không có liên hệ nguyên nhân với
clindamycin.
- Hệ tim mạch : sau khi tiêm thuốc nhanh đường
tĩnh mạch, hiếm trường hợp hạ huyết áp và ngưng tim đã được ghi nhận.
- Thận : dù thuốc không là nguyên nhân trực
tiếp, rối loạn chức năng thận đã được ghi nhận trong một số trường hợp hiếm gặp
với urê huyết, thiểu niệu và/hoặc tiểu đạm.
- Phản ứng tại chỗ: kích ứng, đau và áp-xe tại
chỗ đã được báo cáo sau khi tiêm đường tĩnh mạch.
Các phản ứng này có thể tránh được bằng cách
tiêm bắp sâu vùng cơ mông và tránh tiêm tĩnh mạch.
- Da và niêm mạc: đã được quan sát có ngứa, nổi
mẩn, mề đay, viêm âm đạo và hiếm gặp viêm da tróc vảy và viêm da mụn nước.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều và cách dùng được xác định tùy thuộc mức
độ nhiễm trùng, tình trạng bệnh nhân và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.
Người lớn : tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh
mạch.
Nhiễm trùng nặng do cầu khuẩn gram dương ái
khí và vi khuẩn yếm khí nhạy cảm (thường không bao gồm Bacteroides fragilis,
Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens) : 600-1200 mg
mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.
Nhiễm trùng rất nặng : thường được xác
định hay nghi ngờ do Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài
Clostridium perfringens: 1200-1700 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.
Khi cần thiết, các liều này có thể tăng lên
4800 mg mỗi ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong các nhiễm trùng đe dọa mạng sống
bệnh nhân.
Không dùng tiêm bắp các liều lớn hơn 600 mg.
Thuốc có thể được tiêm truyền tĩnh mạch nhanh
lúc đầu, sau đó tiêm truyền tĩnh mạch chậm, theo bảng hướng dẫn sau :
| Để đạt nồng độ clindamycin trong máu cao
hơn |
Tiêm IV nhanh |
Sau đó tiếp tục với |
| 4
mg/ml |
10 mg/phút x 30' |
0,75 mg/phút |
| 5
mg/ml |
15 mg/phút x 30' |
1,00 mg/phút |
| 6
mg/ml |
20 mg/phút x 30' |
1,25 mg/phút |
Nhiễm trùng vùng chậu : 900 mg mỗi 8 giờ
tiêm truyền tĩnh mạch kết hợp với một kháng sinh thích hợp điều trị vi khuẩn
hiếu khí gram âm. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 4 ngày và trong 48 giờ sau khi
quan sát thấy tình trạng bệnh nhân được cải thiện.
Nhiễm Toxoplasmose não trên bệnh nhân có
nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600-1200 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh
mạch mỗi 6 giờ trong 2 tuần. Tiếp tục trị liệu đường uống trong 8-10 tuần.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii trên bệnh
nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600 mg clindamycin tiêm truyền
tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 21 ngày và 15-30 mg primachine uống ngày 1 lần trong
21 ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi : tiêm bắp và truyền
tĩnh mạch.
Nhiễm trùng nặng : 15-25 mg/kg/ngày,
chia ra 3-4 lần dùng.
Nhiễm trùng rất nặng : 25-40 mg/kg/ngày,
chia ra 3-4 lần dùng.
Liều dùng cho trẻ em có thể được tính bằng
diện tính bề mặt cơ thể : 350 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng nặng
và 450 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng rất nặng.
Nếu trẻ bị tiêu chảy, ngưng dùng thuốc.
Pha loãng và tốc độ truyền :
Không dùng đường tiêm bắp khi liều trên 600 mg.
Nồng độ của clindamycin trong dung dịch pha
loãng để truyền không quá 12 mg/ml và tốc độ truyền không quá 30 mg mỗi phút.
Việc dùng clindamycin tiêm truyền đường tĩnh mạch nên tuân theo bảng sau đây :
| Liều |
Pha loãng trong |
Thời gian dùng |
| 300 mg |
50 ml |
10 phút |
| 600 mg |
50 ml |
20 phút |
| 900 mg |
100 ml |
30 phút |
| 1200 mg |
100 ml |
40 phút |
Không nên dùng hơn 1200 mg cho 1 lần truyền
trong 1 giờ.
Tính tương hợp : Clindamycin phosphate
tương hợp về mặt vật lý và lâm sàng trong ít nhất 24 giờ trong dung dịch tiêm
truyền dextrose và sodium chloride 0,9% chứa các kháng sinh sau đây trong nồng
độ thường được sử dụng: amikacine, aztreonam, cetamandol, cefazolin, cefotaxim,
cefoxitin, ceftazidim, ceftizoxim, netilmycin, piperacilline và tobramycin.
QUÁ LIỀU