Tác nhân ngưng bào (L: thuốc chống ung
thư-thuốc ức chế miễn dịch-platinium). Oxaliplatin là một thuốc chống tân sinh
thuộc nhóm các hợp chất platinium mới, trong đó platinium nguyên tử tạo phức hợp
với 1,2-diaminocyclohexane ("DACH") và nhóm oxalate. Oxaliplatin có phổ tác dụng
rộng trong in vitro gây ra độc tế bào và in vivo có hoạt tính
kháng u trên nhiều loại u bao gồm u đại-trực tràng. Có hiện tượng cộng lực về
hoạt tính độc tế bào giữa oxaliplatin với 5-fluorouracil trong cả in vitro
và in vivo. Oxaliplatin cũng cho thấy hoạt tính trong in vitro và
in vivo của nó trên các loại ung thư đề kháng với cisplatin. Các nghiên
cứu về cớ chế hoạt động của oxaliplatin - mặc dù chưa hoàn toàn sáng tỏ - cho
thấy các dẫn xuất mạnh là kết quả của chuyển hóa sinh học của oxaliplatin đã
tương tác với DNA tạo ra cả hai loại kết dính giữa và trong các sợi chéo nhau
gây ra hiện tượng phá vỡ sự tổng hợp của DNA dẫn đến kết quả kháng u và độc tế
bào. Kinh nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa
điều trị gì trước đó cho thấy điều trị bằng oxaliplatin (85 mg/m2 lập
lại mỗi 2 tuần) kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid, so với khi dùng
5-fluorouracil/folinic acid đơn độc mang lại hiệu quả đáp ứng cao gấp đôi (49%
so với 22%) và kéo dài được thời gian sống sót mà bệnh không tiến triển (8,2 so
với 6 tháng). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm trên bất kỳ các thông
số nào về chất lượng cuộc sống. Trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng
chưa điều trị gì trước đó, oxaliplatin với liều 130 mg/m2 mỗi 3 tuần
và kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid cũng được đánh giá so với dùng
5-fluorouracil/folinic acid một mình. Kết quả về hiệu quả là tương đương khi
dùng oxaliplatin 85 mg/m2 mỗi 2 tuần. Oxaliplatin kết hợp với
5-fluorouracil/folinic có tỷ lệ đáp ứng tốt hơn gấp hai lần (34% vs 12%) và kéo
dài hơn thời gian sống không có triệu chứng bệnh của bệnh nhân (8,3 vs 4,2
tháng). Tuy nhiên mức độ an toàn có khác nhau giữa các chế độ điều trị.
Huyết học :
| Oxaliplatin kết hợp với
5-fluorouracil |
85 mg/m2
mỗi 2 tuần |
130 mg/m2
mỗi 3 tuần (EFC2961) |
| Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
| Thiếu máu (%) |
83 |
4 |
<1 |
38 |
1 |
0 |
| Giảm bạch cầu (%) |
66 |
25 |
13 |
32 |
2 |
0 |
| Giảm tiểu cầu (%) |
76 |
3 |
<1 |
22 |
1 |
0 |
Hệ tiêu hóa :
| Oxaliplatin kết hợp với
5-fluorouracil |
85 mg/m2
mỗi 2 tuần |
130 mg/m2
mỗi 3 tuần (EFC2961) |
| Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
| Nôn/buồn nôn (%) |
83 |
4 |
<1 |
38 |
1 |
0 |
| Tiêu chảy (%) |
66 |
25 |
13 |
32 |
2 |
0 |
| Viêm niêm mạc (%) |
76 |
3 |
<1 |
22 |
1 |
0 |
Tỷ lệ cao của các tác dụng phụ dạ dày ruột gặp
trên những bệnh nhân dùng chế độ 3 tuần. Tiêu chảy sẽ giảm dần trong các chu kỳ
kế tiếp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Chống chỉ định dùng trên bệnh nhân quá mẫn
với oxaliplatin.
- Đang cho con bú.
- Suy tủy : bạch cầu đa nhân trung tính dưới
2x109/l và/hay tiều cầu < 100x109/l.
- Bệnh thần kinh ngoại biên có rối loạn chức
năng trước khi dùng liệu trình đầu tiên.
- Suy thận nặng: độ thanh thải của creatinine <
30 ml/phút.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG
LÚC DÙNG
- Oxaliplatin chỉ được dùng trong các chuyên
khoa ung thư học và nên được tiêm truyền dưới sự theo dõi của các bác sĩ chuyên
khoa ung thư.
- Oxaliplatin không thấy gây ra độc tính trên
thận. Tuy nhiên do những giới hạn thông tin về mức độ an toàn trên bệnh nhân bị
suy thận vừa, việc dùng thuốc chỉ nên được xem xét đến sau khi đã cân nhắc giữa
lợi ích và nguy cơ mang lại cho bệnh nhân. Khi quyết định dùng thuốc phải theo
dõi chặt chẽ chức năng thận và điều chỉnh tuỳ theo độc tính gây ra.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thành
phần platinium nên được theo dõi các triệu chứng dị ứng. Trong trường hợp có
những phản ứng giống dị ứng với oxaliplatin, phải ngưng dùng thuốc ngay tức thì
và triển khai các điều trị triệu chứng thích hợp.
- Oxaliplatin ít gây ra giộp da nhưng nếu thuốc
bị tràn ra ngoài mạch máu phải ngưng tiêm truyền ngay tức thì.
- Độc tính thần kinh của oxaliplatin nên được
theo dõi kỹ, đặc biệt khi dùng kết hợp với các thuốc khác cũng có độc tính thần
kinh. Khám thần kinh nên được thực hiện trước và sau mỗi đợt sử dụng. Những bệnh
nhân bị loạn cảm giác vùng hầu họng (xem mục "Tác dụng ngoại ý") trong lúc hay
trong vòng 2 giờ sau tiêm truyền thì lần tiêm truyền kế tiếp nên được cho trên 6
giờ. Nếu các triệu chứng thần kinh (loạn cảm, dị cảm) xảy ra, liều điều chỉnh
của oxaliplatin sẽ dùng sau đó nên tuỳ thuộc vào mức độ kéo dài và độ nặng của
các triệu chứng này :
- nếu triệu chứng cuối cùng kéo dài trên 7 ngày
và gây khó chịu giảm liều từ 85 mg/m2 xuống còn 65 mg/m2.
- nếu dị cảm không gây rối loạn chức năng kéo
dài đến chu kỳ tiếp theo, liều oxaliplatin giảm từ 85 mg/m2 xuống 65
mg/m2.
- nếu dị cảm kèm rối loạn chức năng tồn tại đến
chu kỳ tiếp theo phải ngưng điều trị.
- nếu các triệu chứng cải thiện sau khi ngưng
thuốc thì nên xem xét dùng trở lại.
- Dự phòng độc tính dạ dày ruột biểu hiện bằng
nôn và buồn nôn bằng liệu pháp chống nôn.
- Khi độc tính huyết học xảy ra (bạch cầu đa
nhân < 1,5x109/l hay tiểu cầu < 50x109/l), nên trì hoãn
đợt điều trị mới cho đến khi các dấu hiệu huyết học trở về các giá trị chấp nhận
được. Nên làm công thức máu kể cả công thức bạch cầu trước mỗi lần điều trị.
- Khi oxaliplatin dùng kết hợp với
5-fluorouracil (có hay không có acid folic), điều chỉnh liều thông thường của
5-fluorouracil nên kết hợp với mức độc tính. Nếu độc tính là độ 4 tiêu chảy của
WHO, độ 3-4 giảm bạch cầu (bạch cầu < 1,0 x109/l), độ 3-4 giảm tiểu
cầu (tiểu cầu < 50x109) liều của oxaliplatin phải giảm đi 25% cùng
với giảm liều của 5-fluorouracil.
Lái xe và điều khiển máy móc :
Không có dữ kiện.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON
BÚ
Các tác dụng ngoại ý của oxaliplatin được báo
cáo qua các nghiên cứu lâm sàng trong điều trị ung thư đại-trực tràng di căn
được phân tích trên 244 bệnh nhân được điều trị đơn liệu pháp và gần 1500 bệnh
nhân được điều trị phối hợp với 5-fluorouracil.
Huyết học : oxaliplatin khi dùng đơn
liệu pháp (130mg/m2 mỗi 3 tuần) gây ra ít độc tính huyết học độ 3-4
| Oxaliplatin đơn liệu pháp |
Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
| Thiếu máu (% bệnh nhân) |
64 |
3 |
< 1 |
| Giảm bạch cầu (% bệnh nhân) |
15 |
2 |
< 1 |
| Giảm tiểu cầu (% bệnh nhân) |
41 |
2 |
< 1 |
| |
|
|
|
Tỷ lệ giảm bạch cầu và tiểu cầu sẽ nặng hơn khi
kết hợp cùng lúc với 5-fluorouracil và folic acid hơn là khi kết hợp riêng rẽ
với từng loại thuốc trên.
| Oxaliplatin kết hợp với
5-fluorouracil |
85 mg/m2
mỗi 2 tuần |
| Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
| Thiếu máu (% bệnh nhân) |
83 |
4 |
< 1 |
| Giảm bạch cầu (% bệnh nhân) |
66 |
25 |
13 |
| Giảm tiểu cầu (% bệnh nhân) |
76 |
3 |
< 1 |
Hệ tiêu hóa : Khi dùng đơn liệu pháp,
oxaliplatin (130 mg/m2 mỗi 3 tuần) buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Trong
phần lớn trường hợp các triệu chứng này không nặng.
| Oxaliplatin đơn liệu pháp |
Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
| Nôn, buồn nôn (% bệnh nhân) |
69 |
12 |
2 |
| Tiêu chảy (% bệnh nhân) |
41 |
4 |
< 1 |
| Viêm niêm mạc (% bệnh nhân) |
4 |
< 1 |
< 1 |
| Bất thường chức năng gan (% bệnh nhân) |
46 |
10 |
2 |
Dự phòng và/hay điều trị các triệu chứng này
bằng các liệu pháp chống nôn. Khi dùng oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil
(có kèm hay không folinic acid), tần xuất và mức độ nặng của tiêu chảy và viêm
niêm mạc gia tăng có ý nghĩa so với khi dùng 5-fluorouracil một mình.
| Oxaliplatin kết
hợp với 5-fluorouracil |
85 mg/m2
mỗi 2 tuần |
| Mọi mức độ |
Độ 3 |
Độ 4 |
| Nôn/buồn nôn (% bệnh nhân) |
71 |
11 |
1 |
| Tiêu chảy (% bệnh nhân) |
58 |
7 |
3 |
| Viêm niêm mạc |
42 |
7 |
1 |
Mức độ tăng ở độ 1-2 của men gan thường thấy
trong lúc điều trị với oxaliplatin. Trong các nghiên cứu so sánh ngẩu nhiên kết
hợp giữa 5-fluorouracil và folinic acid với sự kết hợp với 5-fluorouracid,
folinic acid và oxaliplatin, tỷ lệ gia tăng men gan ở mức độ 3-4 tương tự nhau ở
hai nhóm
Hệ thần kinh trung ương : độc tính giới
hạn theo liều của oxaliplatin là độc tính thần kinh. Độc tính này bao gồm các
bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên như loạn cảm và/hay dị cảm đầu chi có kèm
hay không cảm giác vọp bẻ, thường khởi phát do lạnh. Các triệu chứng này xuất
hiện trên 85% đến 95% bệnh nhân điều trị. Thời gian tồn tại của các triệu chứng
này, thường là giảm đi giữa các lần điều trị, gia tăng theo số chu kỳ điều trị.
Xuất hiện đau và/hay rối loạn chức năng- phụ thuộc vào thời gian của các triệu
chứng -là chỉ định điều chỉnh liều hay thậm chí ngưng thuốc. Các rối loạn chức
năng nêu trên bao gồm khó thực hiện các các cử động tinh tế và có thể là hậu quả
của giảm cảm giác. Nguy cơ xuất hiện các rối loạn chức năng với liều cộng dồn
800 mg/m2 (nghĩa là 10 chu kỳ) là < 15%. Các dấu hiệu và triệu chứng
thần kinh sẽ cải thiện khi ngưng điều trị trong phần lớn trường hợp. Một hội
chứng cấp tính do rối loạn cảm giác vùng hầu họng đã được ghi nhận khi điều trị
với oxaliplatin với tỉ lệ 1-2%. Hội chứng này nhìn chung thường xuất hiện trong
vòng vài giờ khi khởi đầu điều trị nhất là khi bị lạnh. Hội chứng này biểu hiện
bằng cảm giác chủ quan như rối loạn ngôn ngữ, khó thở mà không có bất kỳ bằng
chứng khách quan nào về rối loạn hô hấp (thiếu ôxy, co thắt họng, co thắt phế
quản). Co thắt hàm, bất thường cảm giác vùng lưỡi có thể xảy ra sau loạn vận
ngôn và cảm giác nặng ngực cũng đã được quan sát thấy. Mặc dù các thuốc kháng
histamin và thuốc giãn phế quản được sử dụng trong các trường hợp này, các dấu
hiệu và triệu chứng trên nhanh chóng hồi phục ngay cả khi không điều trị. Kéo
dài thời gian tiêm truyền ở chu kỳ sau sẽ làm giảm tỷ lệ của các hội chứng này.
Các triệu chứng khác như mất phản xạ gân cơ và dấu hiệu Lhermittes's cũng được
quan sát thấy khi điều trị bằng oxaliplatin.
Phản ứng dị ứng : không thường gặp, đi
từ nổi mẩn đến sốc dị ứng đã được mô tả với các dẫn xuất platinium. Trong các
thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng kiểu dị ứng xuất hiện trên 0.5% bệnh nhân điều
trị với oxaliplatin.
Độc tính khác : độc tính tai < 1%. Các
rối loạn chức năng thận : 3% bệnh nhân điều trị với < 1% bệnh nhân bất thường ở
độ 3-4. Qua các nghiên cứu lâm sàng và sau marketing, không thấy rối loạn nhịp
thất với oxaliplatin. Khi kết hợp với 5-fluorouracil, sốt ở mức độ vừa nhận thấy
trên 36% bệnh nhân. Hơn nữa, có 23% bệnh nhân bị nhiễm trùng ở mức độ 1-2. Sốt
do giảm bạch cầu xảy ra < 2% bệnh nhân. Rụng tóc mức độ vừa : 2% bệnh nhân dùng
đơn liệu pháp không gia tăng khi kết hợp với 5-fluorouracil so với khi dùng
5-fluorouracil một mình. Giảm thị giác thoáng qua gặp < 0,1% bệnh nhân.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Thuốc chỉ dùng cho người lớn.
Liều dùng : Liều khuyến cáo của
Eloxatine như là liệu pháp hàng đầu là 85 mg/m2 cơ thể đường tĩnh
mạch mỗi 2 tuần. Liều dùng nên được điều chỉnh theo độ dung nạp. Phải luôn luôn
dùng oxaliplatin trước fluoropyrimidines. Oxaliplatin tiêm truyền tĩnh mạch 2-6
giờ trong 250-500 ml dung dịch glucose 5%. Oxaliplatin chủ yếu được dùng kết hợp
với 5-fluorouracil liều cơ bản. Cho một liệu trình điều trị mỗi 2 tuần, phác đồ
kết hợp dùng 5-fluorouracil liều nạp và truyền tĩnh mạch liên tục nên được sử
dụng.
Đối tượng đặc biệt :
Suy thận : oxaliplatin không được nghiên
cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (xem "Chống chỉ định"). Trên bệnh nhân suy thận
vừa, nên khởi đầu điều trị với liều thông thường. Không cần điều chỉnh liều trên
bệnh nhân suy thận nhẹ.
Suy gan : oxaliplatin chưa được nghiên
cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Người ta không nhận thấy việc gia tăng độc tính
do oxaliplatin trên những bệnh có rối loạn chức năng gan qua các xét nghiệm về
chức năng gan. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân có bất thường chức năng
gan qua xét nghiệm trong quá trình diễn tiến lâm sàng.
Người già : không thấy tăng độc tính
nặng khi dùng oxaliplatin như là đơn liệu pháp hay khi kết hợp với
5-fluorouracil trên những bệnh nhân trên 65 tuổi. Như vậy là không cần điều
chỉnh liều trên bệnh nhân già.
Cách dùng : Nên dùng oxaliplatin tiêm
truyền tĩnh mạch. Không cần bù nước khi dùng oxaliplatin. Oxaliplatin pha trong
250-500 ml dung dịch glucose 5% tiêm truyền qua đường tĩnh mạch ngoại biên hay
tĩnh mạch trung tâm trong 2-6 giờ. Luôn tiêm truyền oxaliplatin trước khi dùng
5-fluorouracil. Khi thuốc bị thoát ra ngoài mạch phải ngưng tiêm truyền ngay tức
thì. Oxaliplatin phải được pha loãng trong dung dịch dùng pha loãng trước khi sử
dụng.
QUÁ LIỀU