Tác động :
Amikacin là kháng sinh nhóm aminoglycoside bán
tổng hợp từ kanamycin A. Amikacin có hiệu lực trên hầu hết các enzym làm mất
hoạt tính của các aminoglycoside khác như kanamycin, gentamycin và tobramycin.
Vi sinh học :
Vi khuẩn gram âm : In vitro, Amikacin có tác
động kháng phổ rộng các vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng đề kháng với
kanamycin, gentamycin và tobramycin. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm bao gồm :
Pseudomonas sp, Escherichia coli, Proteus sp (indole dương tính, indole âm
tính), Providencia sp, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter và Serratia spp,
Acinebacter và Citrobacter freundii.
Vi khuẩn gram dương : In vitro, Amikacin có tác
động kháng phổ rộng các vi khuẩn Staphylococcus gram dương, có hoặc không sản
sinh enzym penicillinase, bao gồm cả các dòng đã đề kháng methicillin.
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và
gram dương, kể cả Pseudomonas sp : Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ
bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và
nhiễm trùng da và cấu trúc da.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tiêm bắp :
Người lớn, trẻ lớn và trẻ nhỏ với chức năng
thận bình thường : 15 mg/kg thể trọng/ngày chia ra nhiều lần cách quảng 8-12
giờ. Tổng liều hàng ngày cho người lớn không nên vượt quá 1,5 g.
Tiêm tĩnh mạch :
Liều dùng tương tự liều tiêm bắp. Để tiêm tĩnh
mạch, dung dịch nên được tiêm chậm trong 2-3 phút. Nếu truyền tĩnh mạch, dung
dịch nên được truyền trong 30-60 phút ở người lớn và 1-2 giờ ở trẻ em.